Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL duy trì ở mức thấp. Trong ngày 22/3, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 15-17 tấn/ngày – ít biến động kể từ đầu tuần này. Trong khi đó, nhà máy Sao Ta thu mua ở mức 1-2 tấn/ngày. Tuy nhiên, thương nhân cho biết lượng mua hàng của các nhà máy dự kiến sẽ dần được cải thiện từ cuối tháng 3 - đầu tháng 4 khi các ao thả nuôi từ tháng 12-1/2024 bắt đầu đạt cỡ 50 con/kg về lớn. Trong đó một số khu vực thả nuôi theo mô hình lúa-tôm (Hồng Dân - Bạc Liêu, Sóc Trăng…) đạt hiệu quả khá tốt.
Nhu cầu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy cũng được thúc đẩy khi xuất khẩu trên đà tăng. Theo số liệu hải quan, trong tuần 13-19/3, lượng xuất khẩu tôm sú đạt khoảng 595 tấn, tăng khoảng 31-33% so với 2 tuần trước đó và tăng 66% so với trung bình tháng 2. Trong đó, thị trường Trung Quốc tiếp tục chiếm lượng lớn nhất 185 tấn (tỷ trọng 31%), theo sau là Nhật Bản (118 tấn), Mỹ (44 tấn)…
Giá tôm sú tại các nhà máy chế biến nhìn chung giữ ổn định ở mức khá cao trong 4 ngày trở lại đây. Trong đó:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Đối với tôm sú tươi, các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh… thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160-185.000 đ/kg (quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Tấn Nhất Phương, Huy Bảo… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 130-135.000 đ/kg (giá tôm công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Riêng với tôm sú oxy, nhà máy Bạch Linh (Bạc Liêu) đang có nhu cầu thu mua cỡ 30-35 con/kg nên đã tăng giá khoảng 5.000 đ/kg để hút hàng. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 175.000 đ/kg.
- Tại các nhà máy lớn: Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn như Sao Ta, Minh Phú, Camimex giữ ở mức 130-165.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh).
Lượng mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy lớn (tấn/ngày) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-22/3 |
15-16/3 |
10-14/3 |
8-9/3 |
2-8/3 |
29/2-1/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta |
Mua hạn chế |
1-2 tấn/ngày |
2-3 tấn/ngày |
- |
- |
- |
- |
|
Cà Mau |
Minh Phú (MPHG+ |
Giảm về mức tương đương đầu tháng 3 |
10-17 tấn/ngày |
22-35 |
50-85 |
25-35 |
10-20 |
25-37 |
Nguồn: AgroMonitor
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19-22/3 |
16-18/3 |
13-15/3 |
6-12/3 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲15.000 (34); ▼5-6.000 (40-90) |
▬ |
▬ |
▲2.000 (cỡ 45-87) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (cỡ 21-30) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▲1.000 (60-80); ▼2-15.000 (20-45) |
▬ |
▲5-10.000 (15-20); ▼5-8.000 (25-40) |
▲10-15.000 (20-35); ▲1-3.000 (40, 70-90) |
|
|
Nguyễn Thắng (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼5-8.000 (20-25, 55) |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼4-20.000 (tất cả cỡ) |
▼2.000 (tất cả cỡ) |
▼3-11.000 (tất cả cỡ) |
|
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 (13/15-16/30) |
▲15.000 (13/15-26/30) |
Nguồn: AgroMonitor
Bảng giá tôm sú tươi nguyên con được thu mua nhiều tại các nhà máy tại ĐBSCL, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh. Giá cập nhật ngày 22/3/2024. |
|
|||
|
Kích cỡ |
Nhà máy |
Công nghiệp |
Quảng canh |
Oxy |
|
20 con/kg |
Minh Phú |
- |
- |
173 |
|
|
Sao Ta |
- |
- |
- |
|
30 con/kg |
Minh Phú |
- |
- |
132 |
|
|
Sao Ta |
163 |
- |
- |
|
|
Ngọc Trí |
131 |
- |
- |
|
50 con/kg |
Minh Phú |
- |
- |
86 |
|
|
Sao Ta |
73 |
- |
- |
|
|
Ngọc Trí |
96 |
- |
- |
|
80 con/kg |
Minh Phú |
- |
- |
78 |
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh. Giá cập nhật ngày 22/3/2024. |
|
|||
|
20 con/kg |
Minh Cường |
- |
200 |
- |
|
|
Bạch Linh |
- |
200 |
- |
|
|
Trang Khanh |
200 |
200 |
210 |
|
|
Phú Cường |
- |
190 |
- |
|
|
Phát Hưng |
175 |
- |
- |
|
30 con/kg |
Minh Cường |
- |
170 |
- |
|
|
Bạch Linh |
- |
185 |
195 |
|
|
Trang Khanh |
160 |
160 |
- |
|
|
Phú Cường |
- |
- |
- |
|
|
Phát Hưng |
130 |
- |
- |
|
|
NSTS |
- |
- |
170 |
|
50 con/kg |
Minh Cường |
135 |
145 |
- |
|
|
Bạch Linh |
- |
110 |
160 |
|
|
Trang Khanh |
138 |
138 |
- |
|
|
Phú Cường |
115 |
122 |
- |
|
|
Phát Hưng |
96 |
- |
- |
|
|
Quốc Thanh |
98 |
- |
- |
|
|
Nhật Phượng |
94 |
- |
- |
|
|
NSTS |
- |
- |
150 |
|
|
Nguyễn Thắng |
- |
- |
158 |
|
80 con/kg |
Minh Cường |
- |
- |
|
|
|
Bạch Linh |
- |
- |
145 |
|
|
Trang Khanh |
- |
- |
|
|
|
Phú Cường |
- |
- |
- |
|
|
Phát Hưng |
89 |
- |
- |
|
|
Nhật Phượng |
83 |
- |
- |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Bảng giá tôm sú ngâm nguyên con được thu mua nhiều tại các nhà máy tại ĐBSCL, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh. Giá cập nhật ngày 22/3/2024. |
|||
|
Kích cỡ |
Nhà máy |
Công nghiệp |
Quảng canh |
|
20 con/kg |
Tấn Nhất Phương |
161 |
|
|
|
Huy Bảo |
- |
|
|
|
Cẩm Vui |
170 |
|
|
|
Blue Bay |
- |
|
|
30 con/kg |
Tấn Nhất Phương |
131 |
|
|
|
Huy Bảo |
- |
|
|
|
Cẩm Vui |
135 |
|
|
|
Blue Bay |
- |
|
|
50 con/kg |
Tấn Nhất Phương |
102 |
|
|
|
Phương |
88 |
88 |
|
|
Huy Bảo |
89 |
|
|
|
Cẩm Vui |
95 |
|
|
|
Blue Bay |
- |
|
|
80 con/kg |
Tấn Nhất Phương |
87 |
|
|
|
Phương |
82 |
82 |
|
|
Huy Bảo |
76 |
|
|
|
Cẩm Vui |
85 |
|
|
|
Blue Bay |
- |
|
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giá tôm sú ướp đá tại Bạc Liêu, Cà Mau tiếp tục đi ngang so với đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18-22/3 |
4-15/3 |
28/2-1/3 |
26-27/2 |
22-23/2 |
|
|
20 con/kg |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
130-140 |
130-140 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110 |
110 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100 |
100 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp