Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/3:
Từ cuối tuần đến nay, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng như Stapimex, Sao Ta, Khang An có chiều hướng tăng giá hút hàng một vài cỡ lớn và cỡ mua chính. Trong khi đó tại Cà Mau, Bạc Liêu, một số nhà máy như Minh Phú, Cases, Sea Minh Hải có hướng giảm giá nhẹ với một số cỡ lớn hoặc các cỡ mua chính.
Cụ thể, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An (Sóc Trăng) tăng giá 1-4.000 đ/kg một số cỡ lớn (50 con/kg về lớn) hàng thẻ tươi. Tại Minh Phú (Cà Mau), giá thẻ tươi giảm nhẹ 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ - sau khi đã tăng giá nhẹ hút hàng vào đầu tuần trước. Tại Cases (Cà Mau), giá thẻ ngâm giảm với một số cỡ lớn, song tăng nhẹ trở lại với cỡ 50-60 con/kg (đã giảm giá tuần trước). Tại nhà máy Sea Minh Hải (Bạc Liêu), giá thẻ tươi cũng giảm 2-3.000 đ/kg với một số cỡ lớn, song ít thay đổi giá cỡ mua chính.
*Xu hướng tăng/giảm giá trái chiều đối với tôm cỡ lớn của các nhà máy tại Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau một phần do lượng tôm đang nuôi đạt cỡ 80 con/kg về lớn tại khu vực Bạc Liêu, Cà Mau đang có phần nhỉnh hơn.
Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau cũng có hướng tăng nhẹ từ cuối tuần trước – đầu tuần này.
Từ cuối tuần, lượng mua tôm thẻ của một số nhà máy như Tài Kim Anh, Thủy Sản Sạch, Minh Phú tiếp tục tăng nhẹ. Lượng mua của các nhà máy khác nhìn chung ổn định.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25/3 |
22-24/3 |
19-21/3 |
15-18/3 |
|
Sóc Trăng |
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
|
▲2.000 |
▲2.000 |
▬ |
|
|
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲2-4.000 |
▲4.000 |
▬ |
▲1-2.000
|
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
|
▲1-2.000 |
▼2.000 (80) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
▲1-5.000 |
▬ |
▲1-2.000 |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
|
|
▲1.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Giảm giá |
▼1.000 |
▲1.000 |
▲1.000 |
▲1.000 |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá một số cỡ mua chính, giảm giá cỡ lớn |
▲1.000 ▼1.000 |
▲1-2.000 (30-240) ▼1.000 |
▲1.000 |
▼1.000 |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
|
▬ |
▲1-2.000 |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
|
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (50-60, 90-150)
|
|
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ít thay đổi giá cỡ mua chính, giảm giá cỡ lớn |
▼2-3.000 |
|
▬ |
▼1-3.000 (50-60, 90-120) |
Nguồn: AgroMonitor
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc vẫn lai rai tăng về cuối tuần, mức tăng phổ biến 1-3.000 đ/kg. Bên cạnh đó, một số nhà máy vẫn giảm lại giá các cỡ mua chưa cần hút hàng gấp (tùy theo nhu cầu đơn hàng).
Cụ thể, một số nhà máy như Tấn Nhất Phương, Quốc Thanh (Sóc Trăng), Cẩm Vui, Châu Bá Thảo, Huy Bảo (Bạc Liêu), Song Thư (Cà Mau) tăng 1-3.000 đ/kg giá mua hàng thẻ tươi và ngâm. Một số nhà máy mua hàng oxy như Trang Khanh có xu hướng giữ giá mua ổn định từ giữa tháng 3 đến nay. Bên cạnh đó, một số nhà máy như Minh Phát (Cà Mau) đã giảm giá từ cuối tuần với các cỡ 80 con/kg về lớn – sau khi đã tăng lai rai giá các cỡ này từ cuối tuần trước (thẻ ngâm).
Đến cuối tuần, giá tôm thẻ tại đầm của Trung Quốc cũng tiếp tục tăng (tuần thứ 3 liên tiếp) tại nhiều địa phương. Nhu cầu mua hàng nhìn chung ở mức cao trong bối cảnh trữ lượng tôm còn ít và lượng tồn kho đang dần cạn kiệt. Nhu cầu thu mua tại một số khu vực như Quảng Đông tập trung vào tôm cỡ vừa và nhỏ (70-100 con/kg). Theo đó, nhu cầu hỏi hàng và đặt mua của các đối tác Trung Quốc dự kiến có thể khả quan về cuối tháng 3 – đầu tháng 4.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-24/3 |
20/3 |
18-19/3 |
16-17/3 |
|
Sóc Trăng |
Hoa (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1.000 (cỡ 160 |
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
|
▲1-3.000 (tất cả cỡ ao bạt) |
▬ |
|
|
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 |
▬ |
▼1.000 |
▲1.000 (cỡ 130-190) |
|
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 (cỡ 100-170) |
|
|
Mặt Hàng Mới (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (cỡ 50-70) |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲1-2.000 |
|
|
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-5.000 |
▼1-3.000 |
▬ |
▼1-2.000 |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲1-3.000 |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 |
|
|
Châu Bá Thảo (A Kiệt, thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ (Ổn định) |
|
|
|
|
|
Triệu Vi (Thẻ tươi) |
Tăng giá hàng ao bạt |
▲1.000 |
|
|
|
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Tăng giảm trái chiều các kích cỡ |
▲1.000 |
|
|
|
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1-5.000 |
▬ |
▼1-2.000 |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ (Ổn định) |
|
|
|
|
|
Thúy Kiều (Thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-4.000 |
|
|
|
|
|
Trang Khanh (Thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ (Ổn định) |
|
|
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-7.000 |
▼1-6.000 (cỡ 40-90)
|
▲1-6.000 (cỡ 45-90)
|
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2-4.000 (cỡ 25-70) ▼1-2.000 (cỡ 110-200) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá một số kích cỡ |
▼1-5.000 |
▬ |
▼1-2.000 (120-140) ▲1.000 (cỡ 30-50,80) |
▼1-2.000 (cỡ 70-100, 160 về nhỏ) ▲1.000 (cỡ 50,120-140) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu đầu tuần này giảm lại 1-3.000 đ/kg với các cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi tăng nhẹ 500-2.000 đ/kg với cỡ 100 con/kg về nhỏ. Xu hướng tăng giảm giá trái chiều này một phần do trữ lượng tôm cỡ 80 con/kg về lớn đang tương đối đủ so với nhu cầu mua của nhà máy, trong khi lượng tôm cỡ nhỏ vẫn chưa dồi dào trở lại và các nhà máy gia công vẫn đang tiếp tục hút hàng.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
23-25/3 |
16-22/3 |
15/3 |
11-14/3 |
|
|
30 con/kg |
143-145 |
146-149 |
146-149 |
146-149 |
Tăng giá cỡ nhỏ, giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
50 con/kg |
113-115 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23-25/3 |
16-22/3 |
15/3 |
11-14/3 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng giá cỡ 100 con/kg về nhỏ |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
95-97 |
95-96 |
95-96 |
94-96 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23-25/3 |
16-22/3 |
15/3 |
11-14/3 |
Tăng giá cỡ nhỏ, giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
141-143 |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
84-86 |
84-86 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/3:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến đang theo hướng tăng trong 3 ngày trở lại đây do vào con nước thu hoạch tôm quảng canh. Giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy nhìn chung không đổi so với tuần trước. Giá tôm sú ướp đá và oxy tại đầm các tỉnh ĐBSCL cũng trong xu hướng ổn định trong khoảng 4-5 ngày trở lại đây.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng giao dịch về các nhà máy chế biến bắt đầu tăng từ cuối tuần trước (từ 23-25/3) do sản lượng tăng vào con nước tôm quảng canh. Theo đó, lượng thu mua của nhà máy Minh Phú trong các ngày 23-25/3 dao động từ 25-32 tấn/ngày, tăng 12-15 tấn/ngày so với các ngày trước đó (17-22/3). Các nhà máy chuyên thu mua tôm công nghiệp vẫn nhận lượng hạn chế, trong đó nhà máy Sao Ta đạt dưới 1 tấn/ngày.
Nguồn cung tôm quảng canh tăng nhẹ chủ yếu với cỡ nhỏ, trong khi nguồn cung các cỡ mua chính từ 20-40 con/kg cũng chưa dồi dào nên các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Tại các nhà máy gia công, giá tôm sú quảng canh cỡ 30 con/kg tại nhà máy Trang Khanh, Bạch Linh, Minh Cường… dao động ở mức 160-185.000 đ/kg, giá tôm sú công nghiệp (không kiểm tra kháng sinh) tại nhà máy Sangyi ở mức khoảng 130.000 đ/kg.
Tại các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Camimex… giá tôm sú công nghiệp cỡ 30 con/kg ở mức 130-165.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Tấn Nhất Phương, Huy Bảo… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 130-135.000 đ/kg (giá tôm công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
- Một số nhà máy gia công cũng đang thu mua tôm sú oxy cỡ 30-40 con/kg, trong đó giá tôm quảng canh tại nhà máy Bạch Linh, Sangyi dao động từ 170-195.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-25/3 |
19-22/3 |
16-18/3 |
13-15/3 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Tăng giá cỡ lớn |
▬ |
▲15.000 (34); ▼5-6.000 (40-90) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (cỡ 21-30) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (60-80); ▼2-15.000 (20-45) |
▬ |
▲5-10.000 (15-20); ▼5-8.000 (25-40) |
|
|
Nguyễn Thắng (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼4-20.000 (tất cả cỡ) |
▼2.000 (tất cả cỡ) |
|
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2.000 (13/15-16/30) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, các thương lái tiếp tục giữ giá thu mua tôm ướp đá tại khu vực Bạc Liêu, Cà Mau ổn định so với tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18-25/3 |
4-15/3 |
28/2-1/3 |
26-27/2 |
22-23/2 |
|
|
20 con/kg |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
130-140 |
130-140 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110 |
110 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100 |
100 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
Giá tôm sú oxy cũng giữ ổn định với hầu hết kích cỡ trong khoảng 4 ngày trở lại đây. Trong đó, cỡ 20 con/kg ở mức 290-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220-230.000 đ/kg.
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25/3 |
20-22/3 |
18-19/3 |
16-17/3 |
13-15/3 |
|
|
20 con/kg |
290-300 |
290-300 |
290-310 |
300-310 |
320-340 |
Giá ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
220-230 |
220-230 |
220-230 |
230-240 |
240-250 |
|
|
40 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
|
50 con/kg |
110-120 |
110-120 |
110-120 |
110-120 |
110-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)