Từ cuối tuần đến nay, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng như Stapimex, Sao Ta, Khang An có chiều hướng tăng giá hút hàng một vài cỡ lớn và cỡ mua chính. Trong khi đó tại Cà Mau, Bạc Liêu, một số nhà máy như Minh Phú, Cases, Sea Minh Hải có hướng giảm giá nhẹ với một số cỡ lớn hoặc các cỡ mua chính.
Cụ thể, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An (Sóc Trăng) tăng giá 1-4.000 đ/kg một số cỡ lớn (50 con/kg về lớn) hàng thẻ tươi. Tại Minh Phú (Cà Mau), giá thẻ tươi giảm nhẹ 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ - sau khi đã tăng giá nhẹ hút hàng vào đầu tuần trước. Tại Cases (Cà Mau), giá thẻ ngâm giảm với một số cỡ lớn, song tăng nhẹ trở lại với cỡ 50-60 con/kg (đã giảm giá tuần trước). Tại nhà máy Sea Minh Hải (Bạc Liêu), giá thẻ tươi cũng giảm 2-3.000 đ/kg với một số cỡ lớn, song ít thay đổi giá cỡ mua chính.
*Xu hướng tăng/giảm giá trái chiều đối với tôm cỡ lớn của các nhà máy tại Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau một phần do lượng tôm đang nuôi đạt cỡ 80 con/kg về lớn tại khu vực Bạc Liêu, Cà Mau đang có phần nhỉnh hơn.
Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau cũng có hướng tăng nhẹ từ cuối tuần trước – đầu tuần này.
Từ cuối tuần, lượng mua tôm thẻ của một số nhà máy như Tài Kim Anh, Thủy Sản Sạch, Minh Phú tiếp tục tăng nhẹ. Lượng mua của các nhà máy khác nhìn chung ổn định.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25/3 |
22-24/3 |
19-21/3 |
15-18/3 |
|
Sóc Trăng |
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
|
▲2.000 |
▲2.000 |
▬ |
|
|
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲2-4.000 |
▲4.000 |
▬ |
▲1-2.000
|
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
|
▲1-2.000 |
▼2.000 (80) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
▲1-5.000 |
▬ |
▲1-2.000 |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
|
|
▲1.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Giảm giá |
▼1.000 |
▲1.000 |
▲1.000 |
▲1.000 |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá một số cỡ mua chính, giảm giá cỡ lớn |
▲1.000 ▼1.000 |
▲1-2.000 (30-240) ▼1.000 |
▲1.000 |
▼1.000 |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
|
▬ |
▲1-2.000 |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
|
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (50-60, 90-150)
|
|
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ít thay đổi giá cỡ mua chính, giảm giá cỡ lớn |
▼2-3.000 |
|
▬ |
▼1-3.000 (50-60, 90-120) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu đầu tuần này giảm lại 1-3.000 đ/kg với các cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi tăng nhẹ 500-2.000 đ/kg với cỡ 100 con/kg về nhỏ. Xu hướng tăng giảm giá trái chiều này một phần do trữ lượng tôm cỡ 80 con/kg về lớn đang tương đối đủ so với nhu cầu mua của nhà máy, trong khi lượng tôm cỡ nhỏ vẫn chưa dồi dào trở lại và các nhà máy gia công vẫn đang tiếp tục hút hàng.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
23-25/3 |
16-22/3 |
15/3 |
11-14/3 |
|
|
30 con/kg |
143-145 |
146-149 |
146-149 |
146-149 |
Tăng giá cỡ nhỏ, giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
50 con/kg |
113-115 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23-25/3 |
16-22/3 |
15/3 |
11-14/3 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng giá cỡ 100 con/kg về nhỏ |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
95-97 |
95-96 |
95-96 |
94-96 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23-25/3 |
16-22/3 |
15/3 |
11-14/3 |
Tăng giá cỡ nhỏ, giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
141-143 |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
84-86 |
84-86 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)