Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc vẫn lai rai tăng về cuối tuần, mức tăng phổ biến 1-3.000 đ/kg. Bên cạnh đó, một số nhà máy vẫn giảm lại giá các cỡ mua chưa cần hút hàng gấp (tùy theo nhu cầu đơn hàng).
Cụ thể, một số nhà máy như Tấn Nhất Phương, Quốc Thanh (Sóc Trăng), Cẩm Vui, Châu Bá Thảo, Huy Bảo (Bạc Liêu), Song Thư (Cà Mau) tăng 1-3.000 đ/kg giá mua hàng thẻ tươi và ngâm. Một số nhà máy mua hàng oxy như Trang Khanh có xu hướng giữ giá mua ổn định từ giữa tháng 3 đến nay. Bên cạnh đó, một số nhà máy như Minh Phát (Cà Mau) đã giảm giá từ cuối tuần với các cỡ 80 con/kg về lớn – sau khi đã tăng lai rai giá các cỡ này từ cuối tuần trước (thẻ ngâm).
Đến cuối tuần, giá tôm thẻ tại đầm của Trung Quốc cũng tiếp tục tăng (tuần thứ 3 liên tiếp) tại nhiều địa phương. Nhu cầu mua hàng nhìn chung ở mức cao trong bối cảnh trữ lượng tôm còn ít và lượng tồn kho đang dần cạn kiệt. Nhu cầu thu mua tại một số khu vực như Quảng Đông tập trung vào tôm cỡ vừa và nhỏ (70-100 con/kg). Theo đó, nhu cầu hỏi hàng và đặt mua của các đối tác Trung Quốc dự kiến có thể khả quan về cuối tháng 3 – đầu tháng 4.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-24/3 |
20/3 |
18-19/3 |
16-17/3 |
|
Sóc Trăng |
Hoa (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1.000 (cỡ 160 |
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
|
▲1-3.000 (tất cả cỡ ao bạt) |
▬ |
|
|
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 |
▬ |
▼1.000 |
▲1.000 (cỡ 130-190) |
|
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 (cỡ 100-170) |
|
|
Mặt Hàng Mới (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (cỡ 50-70) |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲1-2.000 |
|
|
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-5.000 |
▼1-3.000 |
▬ |
▼1-2.000 |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲1-3.000 |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 |
|
|
Châu Bá Thảo (A Kiệt, thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ (Ổn định) |
|
|
|
|
|
Triệu Vi (Thẻ tươi) |
Tăng giá hàng ao bạt |
▲1.000 |
|
|
|
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Tăng giảm trái chiều các kích cỡ |
▲1.000 |
|
|
|
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1-5.000 |
▬ |
▼1-2.000 |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ (Ổn định) |
|
|
|
|
|
Thúy Kiều (Thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-4.000 |
|
|
|
|
|
Trang Khanh (Thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ (Ổn định) |
|
|
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-7.000 |
▼1-6.000 (cỡ 40-90)
|
▲1-6.000 (cỡ 45-90)
|
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2-4.000 (cỡ 25-70) ▼1-2.000 (cỡ 110-200) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá một số kích cỡ |
▼1-5.000 |
▬ |
▼1-2.000 (120-140) ▲1.000 (cỡ 30-50,80) |
▼1-2.000 (cỡ 70-100, 160 về nhỏ) ▲1.000 (cỡ 50,120-140) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu đầu tuần này giảm lại 1-3.000 đ/kg với các cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi tăng nhẹ 500-2.000 đ/kg với cỡ 100 con/kg về nhỏ. Xu hướng tăng giảm giá trái chiều này một phần do trữ lượng tôm cỡ 80 con/kg về lớn đang tương đối đủ so với nhu cầu mua của nhà máy, trong khi lượng tôm cỡ nhỏ vẫn chưa dồi dào trở lại và các nhà máy gia công vẫn đang tiếp tục hút hàng.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
23-25/3 |
16-22/3 |
15/3 |
11-14/3 |
|
|
30 con/kg |
143-145 |
146-149 |
146-149 |
146-149 |
Tăng giá cỡ nhỏ, giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
50 con/kg |
113-115 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23-25/3 |
16-22/3 |
15/3 |
11-14/3 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng giá cỡ 100 con/kg về nhỏ |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
95-97 |
95-96 |
95-96 |
94-96 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23-25/3 |
16-22/3 |
15/3 |
11-14/3 |
Tăng giá cỡ nhỏ, giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
141-143 |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
84-86 |
84-86 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)