Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 26/3/2024: Các nhà máy lớn đồng loạt tăng lượng mua tôm thẻ vào đầu tuần này; các nhà máy gia công vẫn duy trì hút hàng lai rai.

09:01 26/03/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/3:

Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng duy trì hút hàng lai rai với một số cỡ lớn và cỡ mua chính từ cuối tuần đến nay (tăng giấ 1-4.000 đ/kg). Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú ngày hôm nay cũng tăng nhẹ giá trở lại với tất cả kích cỡ - sau mức giảm đầu tuần. Một số nhà máy tại Cà Mau, Bạc Liêu như Cases, Sea Minh Hải từ đầu tuần đang tạm giảm hút hàng với cỡ lớn (giảm giá 1-3.000 đ/kg), song vẫn duy trì hút hàng cỡ mua chính (50-80 con/kg).

Ngày hôm nay (26/3), nhà máy Minh Phú tăng giá trở lại tất cả kích cỡ - sau mức giảm nhẹ vào hôm qua (giảm 1.000 đ/kg). Các nhà máy tại Sóc Trăng như Stapimex, Sao Ta, Khang An giữ giá từ mức tăng cuối tuần với cỡ lớn và một số cỡ mua chính (50-80 con/kg). Tại các nhà máy khu vực Bạc Liêu, Cà Mau như Cases, Sea Minh Hải, giá ít thay đổi với cỡ mua chính, song giảm nhẹ với một vài cỡ lớn (do lượng tôm cỡ lớn có phần nhỉnh hơn khu vực Sóc Trăng, mặt khác chưa có nhu cầu đơn hàng gấp).

Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau tiếp tục tăng lượng mua tôm thẻ nguyên liệu trong ngày hôm nay. Bình quân từ các ngày 23/3-26/3 so với tuần trước (18/3-22/3), lượng mua của các nhà máy như Stapimex, Sao Ta tăng 7-13% (tăng 5-6 tấn/ngày), lượng mua của Minh Phú, Khang An, Tài Kim Anh tăng 20-30% (Minh Phú +38 tấn/ngày), Thủy Sản Sạch tăng 56% (+9 tấn/ngày).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/3/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

26/3

25/3

22-24/3

19-21/3

Sóc Trăng

Stapimex (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

2.000
 (cỡ 35-40)

2.000
 (cỡ 35-40)

 

Sao Ta (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

2-4.000
 (cỡ 18-25)

4.000
 (cỡ 85-95)

 

Khang An (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-2.000
 (32-45)

2.000 (80)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-5.000
 (25-60, 90-130)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1.000
 (80); 1.000
(60)

Cà Mau

Minh Phú

Tăng giá ngay sau khi giảm trong ngày 25/3

1.000
(hầu hết kích cỡ)

1.000
 (
hầu hết kích cỡ)

1.000
 (cỡ 10-20)
1.000
(cỡ 30-40)

1.000
 (hầu hết kích cỡ)

 

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá một số cỡ mua chính, giảm giá cỡ lớn

1.000
(cỡ 50-60)

1.000
(cỡ 35-40)

1-2.000 (30-240)

1.000
(60)

1.000
 (80); 1.000
(50-60)

 

Cases (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-2.000
 (50,70-80)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ít thay đổi  giá cỡ mua chính, giảm giá cỡ lớn

2-3.000
(cỡ 25-30)

Nguồn: AgroMonitor

Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc ngày hôm nay tạm duy trì từ mức tăng cuối tuần (tăng 1-3.000 đ/kg).

Ngày hôm nay, riêng một số nhà máy như Cẩm Vui điều chỉnh tăng/giảm giá cỡ lớn theo nhu cầu đơn hàng, nhà máy Minh Hiếu cũng tăng 1-3.000 đ/kg giá cỡ mua chính; còn lại hầu hết nhà máy khác tạm giữ giá từ mức tăng cuối tuần. Cụ thể trước đó, các nhà máy như Tấn Nhất Phương, Quốc Thanh (Sóc Trăng), Cẩm Vui, Châu Bá Thảo, Huy Bảo (Bạc Liêu), Song Thư (Cà Mau) tăng 1-3.000 đ/kg giá mua hàng thẻ tươi và ngâm. Một số nhà máy mua hàng oxy như Trang Khanh có xu hướng giữ giá mua ổn định từ giữa tháng 3 đến nay.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/3/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

26/3

21-25/3

20/3

18-19/3

Sóc Trăng

Hoa (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

 

1-3.000 (tất cả cỡ ao bạt)

Tấn Nhất Phương (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000
(cỡ 80-100

1.000
(cỡ 120-130)

 

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-2.000
(cỡ 150-210)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng/giảm giá một số cỡ lớn

1.000 (50);1.000 (40-45)

1-5.000
(cỡ 30-110)

1-3.000
(hầu hết cỡ)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-3.000
 (cỡ 40-100); 1-3.000
(cỡ 110-400)

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ mua chính

1-3.000 (cỡ 100-170)

1-2.000 (cỡ 100-150)

 

Châu Bá Thảo (A Kiệt, thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

(Ổn định)

 

Triệu Vi (Thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000
(cỡ 50-60, 80-140, 160-180)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000
 (cỡ 50-60);
1-2.000
(cỡ
70-150)

 

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000
(cỡ 30-40)

 

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-5.000
(cỡ 25-40)

 

Thúy Kiều (Thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

2-4.000
(cỡ 60-130)

 

Trang Khanh (Thẻ oxy)

Tạm thời ổn định

(Ổn định)

Cà Mau

Song Thư (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

2-7.000
(cỡ 30-80)

1-6.000 (cỡ 40-90)

 

1-6.000 (cỡ 45-90)

 

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-5.000
(20-35, 70-80)

1-2.000 (120-140)

1.000 (cỡ 30-50,80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm thời ổn định sau mức điều chỉnh đầu tuần (giảm 1-3.000 đ/kg với các cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi tăng nhẹ 500-2.000 đ/kg với cỡ 100 con/kg về nhỏ).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

23-25/3

16-22/3

15/3

11-14/3

 

30 con/kg

143-145

146-149

146-149

146-149

Tăng giá cỡ nhỏ, giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

50 con/kg

113-115

114-116

114-116

114-116

80 con/kg

98-100

99-101

99-101

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

23-25/3

16-22/3

15/3

11-14/3

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tăng giá cỡ 100 con/kg về nhỏ

50 con/kg

109-111

109-111

109-111

109-111

80 con/kg

98-100

98-100

98-100

98-100

100 con/kg

95-97

95-96

95-96

94-96

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

23-25/3

16-22/3

15/3

11-14/3

Tăng giá cỡ nhỏ, giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

141-143

143-146

143-146

143-146

50 con/kg

111-113

112-114

112-114

112-114

80 con/kg

96-98

97-99

97-99

97-99

100 con/kg

85-87

84-86

84-86

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/3:

Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu (hàng tươi/ngâm) ổn định và tranh thủ hút hàng trong con nước tôm quảng canh. Lượng thu mua tôm nguyên liệu của các nhà máy tiếp tục theo hướng tăng và dự kiến sẽ duy trì ở mức khá cao trong 2-3 ngày tới.

Đối với tôm sú nguyên liệu, các nhà máy tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau đều giữ giá thu mua ổn định đối với tôm sú cỡ 20-50 con/kg để tranh thủ hút hàng. Trong đó, nhiều nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua tôm quảng canh với giá tương đương hoặc cao hơn 5-15.000 đ/kg so với giá tôm công nghiệp tại các nhà máy lớn. Cụ thể:

-           Tại các nhà máy gia công như Trang Khanh, Bạch Linh, Minh Cường… ưu tiên mua tôm sú tươi quảng canh, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 150-185.000 đ/kg. Một số nhà máy vẫn thu mua tôm công nghiệp nhưng với lượng ít, trong đó nhà máy Sangyi thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 130.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh).

Một số nhà máy gia công nhỏ như Cẩm Vui, Tấn Nhất Phương, Huy Bảo… thu mua thẻ ngâm cỡ 20-80 con/kg, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 130-135.000 đ/kg (giá tôm công nghiệp).

-           Tại các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Camimex… giá tôm sú công nghiệp cỡ 30 con/kg ở mức 130-165.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến tiếp tục tăng so với đầu tuần này. Trong ngày 26/3, dự kiến nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 50-60 tấn/ngày, tăng khoảng 5 tấn/ngày so với hôm qua. Dự kiến lượng mua hàng của nhà máy sẽ giữ quanh mức 50 tấn/ngày trong 2-3 ngày tới do vẫn trong thời gian thu hoạch theo con nước quảng canh. Trong khi đó, các nhà máy thu mua tôm công nghiệp vẫn duy trì lượng lai rai, nhà máy Sao Ta tiếp tục đạt khoảng 1 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/3/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23-26/3

19-22/3

16-18/3

13-15/3

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

15.000 (34); 5-6.000 (40-90)

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

5-10.000 (cỡ 21-30)

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

1.000 (60-80); 2-15.000 (20-45)

5-10.000 (15-20); 5-8.000 (25-40)

 

Nguyễn Thắng (sú oxy)

Ổn định

Cà Mau

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

4-20.000 (tất cả cỡ)

2.000 (tất cả cỡ)

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (sú ngâm)

Ổn định

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định

2.000 (13/15-16/30)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tôm sú ướp đá tại đầm cũng có phần sôi động hơn trong con nước quảng canh. Tuy nhiên các thương lái tiếp tục giữ giá thu mua tại Bạc Liêu, Cà Mau ổn định so với hôm qua. Cụ thể, giá tôm ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

18-26/3

4-15/3

28/2-1/3

26-27/2

22-23/2

 

20 con/kg

180-185

180-185

180-185

180-185

180-185

Ổn định so với cuối tuần trước

30 con/kg

135-140

135-140

135-140

130-140

130-140

40 con/kg

110-115

110-115

110-115

110

110

50 con/kg

100-105

100-105

100-105

100

100

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Đối với tôm sú oxy, giá tôm gần như không đổi trong khoảng 5 ngày trở lại đây. Trong đó, cỡ 20 con/kg ở mức 290-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220-230.000 đ/kg.

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

26/3

20-22/3

18-19/3

16-17/3

13-15/3

 

20 con/kg

290-300

290-300

290-310

300-310

320-340

Giá ổn định với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

220-230

220-230

220-230

230-240

240-250

40 con/kg

160

160

160

160

160

50 con/kg

110-120

110-120

110-120

110-120

110-120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)