Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng duy trì hút hàng lai rai với một số cỡ lớn và cỡ mua chính từ cuối tuần đến nay (tăng giấ 1-4.000 đ/kg). Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú ngày hôm nay cũng tăng nhẹ giá trở lại với tất cả kích cỡ - sau mức giảm đầu tuần. Một số nhà máy tại Cà Mau, Bạc Liêu như Cases, Sea Minh Hải từ đầu tuần đang tạm giảm hút hàng với cỡ lớn (giảm giá 1-3.000 đ/kg), song vẫn duy trì hút hàng cỡ mua chính (50-80 con/kg).
Ngày hôm nay (26/3), nhà máy Minh Phú tăng giá trở lại tất cả kích cỡ - sau mức giảm nhẹ vào hôm qua (giảm 1.000 đ/kg). Các nhà máy tại Sóc Trăng như Stapimex, Sao Ta, Khang An giữ giá từ mức tăng cuối tuần với cỡ lớn và một số cỡ mua chính (50-80 con/kg). Tại các nhà máy khu vực Bạc Liêu, Cà Mau như Cases, Sea Minh Hải, giá ít thay đổi với cỡ mua chính, song giảm nhẹ với một vài cỡ lớn (do lượng tôm cỡ lớn có phần nhỉnh hơn khu vực Sóc Trăng, mặt khác chưa có nhu cầu đơn hàng gấp).
Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau tiếp tục tăng lượng mua tôm thẻ nguyên liệu trong ngày hôm nay. Bình quân từ các ngày 23/3-26/3 so với tuần trước (18/3-22/3), lượng mua của các nhà máy như Stapimex, Sao Ta tăng 7-13% (tăng 5-6 tấn/ngày), lượng mua của Minh Phú, Khang An, Tài Kim Anh tăng 20-30% (Minh Phú +38 tấn/ngày), Thủy Sản Sạch tăng 56% (+9 tấn/ngày).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
26/3 |
25/3 |
22-24/3 |
19-21/3 |
|
Sóc Trăng |
Stapimex (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 |
▲2.000 |
|
|
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲2-4.000 |
▲4.000 |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
▼2.000 (80) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Tăng giá ngay sau khi giảm trong ngày 25/3 |
▲1.000 |
▼1.000 |
▲1.000 |
▲1.000 |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá một số cỡ mua chính, giảm giá cỡ lớn |
▬ |
▲1.000 ▼1.000 |
▲1-2.000 (30-240) ▼1.000 |
▲1.000 |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ít thay đổi giá cỡ mua chính, giảm giá cỡ lớn |
▬ |
▼2-3.000 |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm thời ổn định sau mức điều chỉnh đầu tuần (giảm 1-3.000 đ/kg với các cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi tăng nhẹ 500-2.000 đ/kg với cỡ 100 con/kg về nhỏ).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
23-25/3 |
16-22/3 |
15/3 |
11-14/3 |
|
|
30 con/kg |
143-145 |
146-149 |
146-149 |
146-149 |
Tăng giá cỡ nhỏ, giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
50 con/kg |
113-115 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23-25/3 |
16-22/3 |
15/3 |
11-14/3 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng giá cỡ 100 con/kg về nhỏ |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
95-97 |
95-96 |
95-96 |
94-96 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23-25/3 |
16-22/3 |
15/3 |
11-14/3 |
Tăng giá cỡ nhỏ, giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
141-143 |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
84-86 |
84-86 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)