Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/3:
Các nhà máy lớn tiếp tục hút hàng tôm thẻ nguyên liệu để tập trung trả các đơn hàng quý 1 và sản xuất dần các đơn hàng ký mới quý 2. Bên cạnh đó, người dân cũng đang tập trung thu hoạch tôm đạt cỡ lớn (60 con/kg về lớn) tại một số địa phương như Cà Mau, Bạc Liêu.
Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau tiếp tục tăng trong ngày hôm nay. Lượng mua của một số nhà máy như Stapimex, Minh Phú,... đang đạt mức cao nhất từ tháng 5-6/2023 đến nay (đợt thu hoạch cao điểm năm 2023).
*Xu hướng ưu tiên nhận hàng đạt kháng sinh để tập trung trả đơn hàng đi các thị trường Mỹ, EU, Nhật, Úc: Một số nhà máy lớn như Khang An từ 27/3/2024 thông báo chỉ nhận các lô hàng hoàn toàn sạch kháng sinh, không nhận lô hàng nhiễm kháng sinh. Tại nhà máy Minh Phú, từ 28/3/2024 cũng sẽ chỉ nhận các lô hàng nguyên liệu đạt từ nhóm 1 đến nhóm 4 (đạt chuẩn xuất các thị trường Mỹ, EU, Nhật Bản, Úc), không nhận tôm không kiểm kháng sinh (bắt giám sát ngang). Tại nhà máy Cases, giá tạm thời giảm với hàng ngâm (từ 28/3) do tập trung nhận các lô hàng tươi, đạt kháng sinh.
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn vẫn trong chiều hướng tăng lai rai từ đầu tuần này.
Ngày hôm nay (27/3), giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy Sao Ta, Khang An tiếp tục tăng 2.000 đ/kg với một số cỡ từ 80 con/kg về lớn. Ngày hôm qua, nhà máy Minh Phú cũng tăng giá trở lại tất cả kích cỡ (+1.000 đ/kg). Tại Cases (Cà Mau), giá tăng nhẹ với một số cỡ mua chính hàng thẻ tươi, song tạm thời giảm lại 1-2.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm (dự kiến giảm 28/3). Trước đó từ đầu tuần, nhà máy Sea Minh Hải (Bạc Liêu) cũng giảm 2-3.000 đ/kg giá một vài cỡ lớn.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
26-28/3 |
25/3 |
22-24/3 |
19-21/3 |
|
Sóc Trăng |
Stapimex (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 |
▲2.000 |
|
|
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲2.000 |
▲2-4.000 |
▲4.000 |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲2.000 |
▬ |
▲1-2.000 |
▼2.000 (80) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Tăng giá ngay sau khi giảm trong ngày 25/3 |
▲1.000 |
▼1.000 |
▲1.000 |
▲1.000 |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ mua chính |
▼1-2.000 |
▲1.000 ▼1.000 |
▲1-2.000 (30-240) ▼1.000 |
▲1.000 |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲1.000 |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ít thay đổi giá cỡ mua chính, giảm giá cỡ lớn |
▬ |
▼2-3.000 |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc nhìn chung ít biến động trong 2 ngày trở lại đây. Hầu hết nhà máy vẫn duy trì hút hàng tôm thẻ các cỡ mua chính (90-120 con/kg), mặt khác giảm nhẹ giá một vài cỡ (từ 80 con/kg về lớn) chưa cần hút hàng gấp.
Trong 2 ngày nay, chỉ một số nhà máy như Hoa (Sóc Trăng) tăng 1-2.000 đ/kg giá các cỡ mua chính, nhà máy Cẩm Vui, Minh Hiếu (Bạc Liêu) tăng 1-3.000 đ/kg; còn lại hầu hết nhà máy khác tạm giữ giá từ mức tăng cuối tuần. Riêng tại Song Thư (Cà Mau), giá tạm thời giảm 2-5.000 đ/kg với cỡ 90 con/kg về lớn do chưa có nhu cầu hút hàng.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
26-27/3 |
21-25/3 |
20/3 |
18-19/3 |
|
Sóc Trăng |
Hoa (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
|
▲1-3.000 (tất cả cỡ ao bạt) |
|
|
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲1.000 |
▬ |
▼1.000 |
|
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲1-2.000 |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng/giảm giá một số cỡ lớn |
▲1.000 (50); ▼1.000 (40-45) |
▲1-5.000 |
▼1-3.000 |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲1-3.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲1-3.000 (cỡ 100-170); ▼1.000 (cỡ 70) |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (cỡ 100-150) |
|
|
Châu Bá Thảo (A Kiệt, thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ (Ổn định) |
▬ |
▬ |
|
|
Triệu Vi (Thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲1.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲1.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲1.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 |
▬ |
|
|
Thúy Kiều (Thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲2-4.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (Thẻ oxy) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ (Ổn định) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Giảm giá tất cả kích cỡ |
▼2-5.000 (cỡ 30-90) |
▲2-7.000 |
▼1-6.000 (cỡ 40-90)
|
▲1-6.000 (cỡ 45-90)
|
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1-5.000 |
▬ |
▼1-2.000 (120-140) ▲1.000 (cỡ 30-50,80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay tăng nhẹ trở lại với một số cỡ lớn từ 25-40 con/kg (tăng 1.000-2.500 đ/kg), giá các kích cỡ khác tiếp tục chững.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
27/3 |
23-26/3 |
16-22/3 |
15/3 |
|
|
30 con/kg |
145-147 |
143-145 |
146-149 |
146-149 |
Tăng lại giá cỡ lớn từ 25-40 con/kg (tăng 1.000-2.500 đ/kg) |
|
50 con/kg |
113-115 |
113-115 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
27/3 |
23-26/3 |
16-22/3 |
15/3 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-96 |
95-96 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
27/3 |
23-26/3 |
16-22/3 |
15/3 |
Tăng giá một số cỡ lớn (tăng 1-2.000 đ/kg) |
|
30 con/kg |
143-145 |
141-143 |
143-146 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
96-98 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
84-86 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/3:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy ở ĐBSCL giữ ở mức khá cao trong 3 ngày trở lại đây (25-27/3); các nhà máy đều giữ giá thu mua ổn định để hút hàng tôm quảng canh. Giá tôm sú ướp đá và oxy cỡ 20-80 con/kg tại đầm cũng không đổi so với đầu tuần này.
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL trong ngày 27/3 vẫn sôi động do đang trong con nước tôm quảng canh. Lượng thu mua tôm sú các nhà máy chế biến trong 3 ngày trở lại đây duy trì ở mức khá cao. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 50-60 tấn/ngày, tăng 10-40 tấn/ngày so với các ngày không trùng vào con nước thu hoạch tôm quảng canh. Các nhà máy thu mua tôm công nghiệp cũng duy trì lượng mua hàng ổn định, trong đó nhà máy Sao Ta đạt khoảng 1 tấn/ngày.
Xu hướng giá tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tiếp tục ổn định so với đầu tuần này. Tuy nhiên một số nhà máy dự kiến sẽ giảm nhận cỡ lớn (30-40 con/kg) trong các ngày tới, một phần do nguồn cung cỡ lớn giảm sau con nước quảng canh. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công như Trang Khanh, Bạch Linh, Minh Cường… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 150-185.000 đ/kg (quảng canh). Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Camimex… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 130-165.000 đ/kg (tôm công nghiệp, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công nhỏ như Cẩm Vui, Tấn Nhất Phương, Huy Bảo… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 130-135.000 đ/kg (giá tôm công nghiệp).
- Đối với tôm sú oxy: Dự kiến từ ngày mai (28/3), nhà máy Bạch Linh ưu tiên nhận hàng cỡ 50 con/kg về nhỏ với giá ổn định so với đầu tuần này, trong đó cỡ 50 con/kg ở mức 160.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-27/3 |
19-22/3 |
16-18/3 |
13-15/3 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲15.000 (34); ▼5-6.000 (40-90) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (cỡ 21-30) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (60-80); ▼2-15.000 (20-45) |
▬ |
▲5-10.000 (15-20); ▼5-8.000 (25-40) |
|
|
Nguyễn Thắng (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼4-20.000 (tất cả cỡ) |
▼2.000 (tất cả cỡ) |
|
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2.000 (13/15-16/30) |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi với hầu hết kích cỡ. Tại Bạc Liêu và Cà Mau, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18-27/3 |
4-15/3 |
28/2-1/3 |
26-27/2 |
22-23/2 |
|
|
20 con/kg |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
130-140 |
130-140 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110 |
110 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100 |
100 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
Giá tôm sú oxy cỡ 20-50 con/kg cũng không đổi so với đầu tuần này. Thương lái hiện thu mua cỡ 20 con/kg ở mức 290-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220-230.000 đ/kg.
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25-27/3 |
20-22/3 |
18-19/3 |
16-17/3 |
13-15/3 |
|
|
20 con/kg |
290-300 |
290-300 |
290-310 |
300-310 |
320-340 |
Giá ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
220-230 |
220-230 |
220-230 |
230-240 |
240-250 |
|
|
40 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
|
50 con/kg |
110-120 |
110-120 |
110-120 |
110-120 |
110-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)