Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL trong ngày 27/3 vẫn sôi động do đang trong con nước tôm quảng canh. Lượng thu mua tôm sú các nhà máy chế biến trong 3 ngày trở lại đây duy trì ở mức khá cao. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 50-60 tấn/ngày, tăng 10-40 tấn/ngày so với các ngày không trùng vào con nước thu hoạch tôm quảng canh. Các nhà máy thu mua tôm công nghiệp cũng duy trì lượng mua hàng ổn định, trong đó nhà máy Sao Ta đạt khoảng 1 tấn/ngày.
Xu hướng giá tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tiếp tục ổn định so với đầu tuần này. Tuy nhiên một số nhà máy dự kiến sẽ giảm nhận cỡ lớn (30-40 con/kg) trong các ngày tới, một phần do nguồn cung cỡ lớn giảm sau con nước quảng canh. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công như Trang Khanh, Bạch Linh, Minh Cường… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 150-185.000 đ/kg (quảng canh). Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Camimex… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 130-165.000 đ/kg (tôm công nghiệp, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công nhỏ như Cẩm Vui, Tấn Nhất Phương, Huy Bảo… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 130-135.000 đ/kg (giá tôm công nghiệp).
- Đối với tôm sú oxy: Dự kiến từ ngày mai (28/3), nhà máy Bạch Linh ưu tiên nhận hàng cỡ 50 con/kg về nhỏ với giá ổn định so với đầu tuần này, trong đó cỡ 50 con/kg ở mức 160.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-27/3 |
19-22/3 |
16-18/3 |
13-15/3 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲15.000 (34); ▼5-6.000 (40-90) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (cỡ 21-30) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (60-80); ▼2-15.000 (20-45) |
▬ |
▲5-10.000 (15-20); ▼5-8.000 (25-40) |
|
|
Nguyễn Thắng (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼4-20.000 (tất cả cỡ) |
▼2.000 (tất cả cỡ) |
|
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2.000 (13/15-16/30) |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi với hầu hết kích cỡ. Tại Bạc Liêu và Cà Mau, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18-27/3 |
4-15/3 |
28/2-1/3 |
26-27/2 |
22-23/2 |
|
|
20 con/kg |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
130-140 |
130-140 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110 |
110 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100 |
100 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp