Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau đang trong xu hướng tăng từ đầu tuần do các ao nuôi bạt tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu đang tăng thu hoạch các cỡ 80 con/kg về lớn. Lượng mua của một số nhà máy như Stapimex, Minh Phú,... đang đạt mức cao nhất từ tháng 5-6/2023 đến nay (đợt thu hoạch cao điểm năm 2023).
*Do lượng tôm giao về nhà máy tăng mạnh trong bối cảnh người dân tăng thu hoạch các cỡ 80 con/kg về lớn khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, hiện các đại lý/thương nhân phải đăng ký trước 1 ngày để cấc nhà máy cân đối nhận hàng hoặc chỉ nhận hàng các lô hàng đạt 100% kháng sinh. Ngoài ra, xu hướng tập trung nhận hàng đạt kháng sinh một phần do các thị trường như Mỹ, Trung Quốc đã phát hiện/cáo buộc một số doanh nghiệp có lô hàng không đạt chất lượng và siết chặt kiểm dịch.
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại nhà máy Khang An ngày hôm nay tiếp tục tăng 1-6.000 đ/kg với một số cỡ lớn và cỡ mua chính hàng thẻ tươi; trong khi một số khác như Cases tiếp tục giảm lại giá hàng ngâm.
Ngày hôm nay (28/3), giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại một số nhà máy lớn như Khang An tiếp tục tăng với các cỡ 30 và 85-90 con/kg, hàng thẻ tươi. Tại Cases, giá giảm 1-2.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm do nhà máy đang tập trung nhận các lô hàng tươi, đạt kháng sinh. Các nhà máy lớn khác như Sao Ta, Minh Phú tạm giữ giá ổn định từ mức tăng đầu tuần.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28/3 |
26-27/3 |
25/3 |
22-24/3 |
|
Sóc Trăng |
Stapimex (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2.000 |
|
|
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲2.000 |
▲2-4.000 |
▲4.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn, giảm một số cỡ mua chính |
▲1-6.000 |
▲2.000 |
▬ |
▲1-2.000 |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 |
▲1-5.000 |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Tăng giá ngay sau khi giảm trong ngày 25/3 |
▬ |
▲1.000 |
▼1.000 |
▲1.000 |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ mua chính |
▼1-2.000 |
▬ |
▲1.000 ▼1.000 |
▲1-2.000 (30-240) ▼1.000 |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▬ |
▲1.000 |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ít thay đổi giá cỡ mua chính, giảm giá cỡ lớn |
▬ |
▬ |
▼2-3.000 |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm thời ổn định sau mức tăng nhẹ với một số cỡ lớn từ 25-40 con/kg vào hôm qua. Hiện nhiều ao nuôi bạt tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu đã đạt cỡ 80 con/kg về lớn và đang được người dân tập trung thu hoạch, theo đó thương lái cũng không gặp khó trong việc thu mua.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
27-28/3 |
23-26/3 |
16-22/3 |
15/3 |
|
|
30 con/kg |
145-147 |
143-145 |
146-149 |
146-149 |
Tăng lại giá cỡ lớn từ 25-40 con/kg (tăng 1.000-2.500 đ/kg) |
|
50 con/kg |
113-115 |
113-115 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
27-28/3 |
23-26/3 |
16-22/3 |
15/3 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-96 |
95-96 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
27-28/3 |
23-26/3 |
16-22/3 |
15/3 |
Tăng giá một số cỡ lớn (tăng 1-2.000 đ/kg) |
|
30 con/kg |
143-145 |
141-143 |
143-146 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
96-98 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
84-86 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)