Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 28/3/2024: Hầu hết nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc tạm giữ giá ổn định từ mức điều chỉnh đầu tuần; một số tập trung mua các cỡ 50-100 con/kg.

08:26 28/03/2024 AgroMonitor

Hầu hết nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc tạm giữ giá ổn định từ mức điều chỉnh đầu tuần (tăng giá một số cỡ mua chính 90-120 con/kg). Một số nhà máy có xu hướng tập trung thu mua các cỡ 50-100 con/kg để rút ngắn thời gian chế biến và tận dụng nguồn cung các cỡ này đang gia tăng.

Ngày hôm nay (28/3), một số ít nhà máy như Song Thư (Cà Mau) tăng lại giá cỡ lớn hàng thẻ tươi – sau khi giảm vào 27/3; đồng thời giảm 1-2.000 đ/kg giá mua hàng thẻ ngâm.

Về việc tăng cường kiểm dịch các lô hàng tôm đông lạnh từ Ecuador của Hải Quan Trung Quốc, theo một số nguồn tin, hiện hàng kho tại các cảng đang được giải phóng nhanh hơn và áp lực về nguồn cung trên thị trường được giảm bớt. Tại cảng Thiên Tân - cảng nhập khẩu tôm lớn nhất của Trung Quốc, việc thử nghiệm sulfur dioxide đã được đẩy nhanh, dẫn đến việc giải phóng các container bị tồn đọng.

 Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/3/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

28/3

26-27/3

21-25/3

20/3

Sóc Trăng

Hoa (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000
(cỡ 80-140)

Tấn Nhất Phương (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000
(cỡ 80-100

 

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-2.000
(cỡ 150-210)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng/giảm giá một số cỡ lớn

1.000 (50);1.000 (40-45)

1-5.000
(cỡ 30-110)

1-3.000
(hầu hết cỡ)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm một số cỡ. Cỡ mua chính vẫn ổn định

1-2.000
(cỡ
25-50, 200-350)

1-3.000
 (cỡ 40-100); 1-3.000
(cỡ 110-400)

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ mua chính

1-3.000 (cỡ 100-170); 1.000 (cỡ 70)

 

Triệu Vi (Thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000
(cỡ 50-60, 80-140, 160-180)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000
 (cỡ 50-60);
1-2.000
(cỡ
70-150)

 

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000
(cỡ 30-40)

 

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-5.000
(cỡ 25-40)

 

Thúy Kiều (Thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

2-4.000
(cỡ 60-130)

Cà Mau

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá sau khi giảm vào ngày 27/3

1-4.000
(cỡ 45-60)

2-5.000 (cỡ 30-90)

2-7.000
(cỡ 30-80)

1-6.000 (cỡ 40-90)

 

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá cỡ mua chính

1-2.000
(100-400);
1-3.000 (35-80)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-5.000
(20-35, 70-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm thời ổn định sau mức tăng nhẹ với một số cỡ lớn từ 25-40 con/kg vào hôm qua. Hiện nhiều ao nuôi bạt tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu đã đạt cỡ 80 con/kg về lớn và đang được người dân tập trung thu hoạch, theo đó thương lái cũng không gặp khó trong việc thu mua.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

27-28/3

23-26/3

16-22/3

15/3

 

30 con/kg

145-147

143-145

146-149

146-149

Tăng lại giá cỡ lớn từ 25-40 con/kg (tăng 1.000-2.500 đ/kg)

50 con/kg

113-115

113-115

114-116

114-116

80 con/kg

98-100

98-100

99-101

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

27-28/3

23-26/3

16-22/3

15/3

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tạm thời ổn định

50 con/kg

109-111

109-111

109-111

109-111

80 con/kg

98-100

98-100

98-100

98-100

100 con/kg

95-97

95-97

95-96

95-96

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

27-28/3

23-26/3

16-22/3

15/3

Tăng giá một số cỡ lớn (tăng 1-2.000 đ/kg)

30 con/kg

143-145

141-143

143-146

143-146

50 con/kg

111-113

111-113

112-114

112-114

80 con/kg

96-98

96-98

97-99

97-99

100 con/kg

85-87

85-87

84-86

84-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)