Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy nhìn chung ổn định trong 4 ngày trở lại đây. Cụ thể nhà máy Minh Phú thu mua 45-55 tấn/ngày trong các ngày 25-28/3, duy trì mức cao hơn 10-40 tấn/ngày so với các ngày không trùng vào con nước thu hoạch tôm quảng canh. Trong khi đó, nhà máy Sao Ta vẫn thu mua khoảng 1-2 tấn tôm công nghiệp/ngày.
Một số nhà máy gia công đã điều chỉnh giảm 3-10.000 đ/kg so với hôm qua do nguồn hàng tăng từ đầu tuần. Trong khi đó, các nhà máy lớn tiếp tục giữ giá tôm cỡ 20-50 con/kg ổn định. Trong đó:
- Tại các nhà máy gia công: nhà máy Bạch Linh giảm 5-10.000 đ/kg đối với cỡ 20-30 con/kg so với đầu tuần này. Trước đó (ngày 25/3), nhà máy Trang Khanh cũng đã chào giá giảm với các cỡ 20-50 con/kg. Giá thu mua tôm sú quảng canh cỡ 30 con/kg tại các nhà máy hiện ở mức 150-175.000 đ/kg (quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm: Nhà máy Cẩm Vui cũng giảm khoảng 3.000 đ/kg với cỡ lớn 20 con/kg xuống mức 167.000 đ/kg, trong khi cỡ 30-80 con/kg vẫn ổn định. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy vẫn dao động từ 130-135.000 đ/kg (giá tôm công nghiệp).
- Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Camimex… tiếp tục thu mua tôm công nghiệp cỡ 30 con/kg ở mức 130-165.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-28/3 |
19-22/3 |
16-18/3 |
13-15/3 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲15.000 (34); ▼5-6.000 (40-90) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Giảm một số cỡ lớn |
▼5-10.000 (20-30) |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (cỡ 21-30) |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Giảm một số cỡ lớn |
▼10-18.000 (20-50) |
|
|
|
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▼3.000 (cỡ 20) |
▲1.000 (60-80); ▼2-15.000 (20-45) |
▬ |
▲5-10.000 (15-20); ▼5-8.000 (25-40) |
|
|
Nguyễn Thắng (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼4-20.000 (tất cả cỡ) |
▼2.000 (tất cả cỡ) |
|
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2.000 (13/15-16/30) |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm tiếp tục ổn định với tất cả kích cỡ. Thương lái thu mua tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18-28/3 |
4-15/3 |
28/2-1/3 |
26-27/2 |
22-23/2 |
|
|
20 con/kg |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
130-140 |
130-140 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110 |
110 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100 |
100 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp