Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/3:
Nhịp độ xuất khẩu tôm thẻ về cuối tháng 3/2024 nhìn chung chưa cho thấy tín hiệu phục hồi đáng kể - song dự kiến nhiều khả năng sẽ gia tăng dần trong quý 2/2024, đặc biệt tại một số thị trường như Nhật Bản, Hàn Quốc, EU, Trung Quốc. Hiện các nhà máy lớn vẫn đang tập trung nhận hàng tôm thẻ nguyên liệu trong bối cảnh nhiều ao đạt cỡ 80 con/kg về lớn (ao bạt khu vực Cà Mau, Bạc Liêu) tập trung thu hoạch, lượng mua gia tăng mạnh so với nửa đầu tháng 3. Đồng thời, các doanh nghiệp cũng đang tích cực làm hàng trả nốt các đơn hàng ký quý 1/2024.
Về xuất khẩu:
Trong tuần 20/3-26/3, xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam đạt xấp xỉ 5 nghìn tấn, giảm lại 10% so với tuần trước. Lượng xuất đi thị trường Mỹ tuần này tiếp tục tăng lên mức cao - đạt 1,17 nghìn tấn (+19%), tuy nhiên thông tin về Thuế Chống trợ cấp (CVD) mới đây không cho thấy tín hiệu khả quan cho một số doanh nghiệp Việt Nam (chi tiết thuế Chống trợ cấp sơ bộ xem tại đây).
Lượng xuất đi một số thị trường như Trung Quốc tuần này bắt đầu ghi nhận dấu hiệu gia tăng, đạt 827 tấn (+13%); đi Nhật Bản tiếp tục tăng nhẹ, đạt 751 tấn (+4%). Lượng xuất đi thị trường Hàn Quốc, Úc chưa hoàn toàn khả quan, lần lượt đạt 562 tấn (-23%) và 291 tấn (-46%); lượng xuất đi EU đạt 784 tấn (-26%).
*Trước thông tin về thuế Chống trợ cấp của Mỹ, nhà cung cấp từ các nước Ấn Độ, Ecuador (dự kiến mức thuế áp dụng từ 2-13%) cũng có kế hoạch tìm kiếm thêm đối tác từ các thị trường khác. Mới đây, một số nhà nhập khẩu từ Nhật Bản cũng cho biết có khả năng đặt thêm đơn hàng từ Ecuador – sau thông tin về mức thuế Chống trợ cấp. Việt Nam hiện cũng đang là nhà cung cấp lớn nhất đối với tôm nước ấm cho thị trường Nhật Bản, với kêt quả nhập khẩu trong 2 tháng đầu năm nay tăng 10% về lượng so với cùng kỳ 2023; và dự kiến có thể tiếp tục khả quan trong các tháng 3, 4, 5.
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại nhà máy Khang An ngày hôm nay (29/3) tiếp tục tăng 2-6.000 đ/kg để hút hàng một số cỡ mua chính – cũng là lần tăng thứ 3 liên tiếp kể từ đầu tuần. Giá tại các nhà máy lớn khác như Sao Ta, Minh Phú,... tạm thời ổn định từ mức tăng nhẹ đầu tuần.
Ngày hôm nay (29/3), giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại nhà máy Khang An tiếp tục tăng 2-6.000 đ/kg với các cỡ 80-95 con/kg, hàng thẻ tươi. Tại Cases, giá giảm 1-2.000 đ/kg từ hôm qua với hàng thẻ ngâm do nhà máy đang tập trung nhận các lô hàng tươi, đạt kháng sinh. Các nhà máy lớn khác như Sao Ta, Minh Phú tạm giữ giá ổn định.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
29/3 |
28/3 |
26-27/3 |
25/3 |
|
Sóc Trăng |
Stapimex (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 |
▲2-4.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá một số cỡ mua chính |
▲2-6.000 |
▲1-6.000 |
▲2.000 |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
▼1.000 |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1-2.000 |
▬ |
▲1.000 ▼1.000 |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ít thay đổi giá cỡ mua chính, giảm giá cỡ lớn |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2-3.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc ít biến động trong 3-4 ngày trở lại đây. Nhìn chung các nhà máy vẫn duy trì hút hàng các cỡ mua chính (từ 90-120 con/kg), ngoài ra lượng mua nguyên liệu cũng có chiều hướng tăng nhẹ so với tuần trước, tập trung vào các cỡ 50-100 con/kg (do các cỡ này đang được tập trung thu hoạch tại nhiều khu vực như Cà Mau, Bạc Liêu).
Trong 2 ngày trở lại đây, một số ít nhà máy như Minh Phát, Song Thư (Cà Mau) tập trung tăng giá các cỡ 50-150 con/kg hàng thẻ tươi; đồng thời giảm 1-2.000 đ/kg giá mua hàng thẻ ngâm các cỡ nhỏ. Giá tại các nhà máy khác như Hoa, Cẩm Vui, Minh Hiếu,... tạm thời ổn định từ mức điều chỉnh đầu tuần (tăng giá hút hàng một số cỡ mua chính).
Trong tuần 20/3-26/3, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc đạt 827 tấn. Tuần này, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc chiếm 83% là hàng PD (sơ chế lột vỏ, lấy chỉ rút tim) - đạt 686 tấn; trong khi tỉ trọng hàng HOSO (nguyên con) đạt 9%. Ước tính, lượng tôm thẻ xuất khẩu đi thị trường này trong tháng 3/2024 sẽ tăng gấp đôi so với tháng 2 (cao hơn 10-15% so với tháng 1), đồng thời cao hơn khoảng 60-70% so với cùng kỳ năm 2023.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28-29/3 |
26-27/3 |
21-25/3 |
20/3 |
|
Sóc Trăng |
Hoa (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲1-2.000 |
▬ |
▬ |
|
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
▬ |
|
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲1.000 (50); ▼1.000 (40-45) |
▲1-5.000 |
▼1-3.000 |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1-2.000 |
▲1-3.000 |
▬ |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (cỡ 100-170); ▼1.000 (cỡ 70) |
▬ |
▬ |
|
|
Triệu Vi (Thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 |
|
|
Thúy Kiều (Thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-4.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá sau khi giảm vào ngày 27/3 |
▲1-4.000 |
▼2-5.000 (cỡ 30-90) |
▲2-7.000 |
▼1-6.000 (cỡ 40-90)
|
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ mua chính |
▼1-2.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲1-3.000 (60-160); ▼1.000 (35-50) |
▬ |
▲1-2.000 (30-100); ▼1-2.000 (110-120) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ nhỏ, tăng giá cỡ 60-70 |
▲1-2.000 (60-70); ▼1.000 (140-200) |
▬ |
▼1-5.000 |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục ổn định sau mức tăng nhẹ với một số cỡ lớn từ 25-40 con/kg vào giữa tuần (27/3).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
27-29/3 |
23-26/3 |
16-22/3 |
15/3 |
|
|
30 con/kg |
145-147 |
143-145 |
146-149 |
146-149 |
Tăng lại giá cỡ lớn từ 25-40 con/kg (tăng 1.000-2.500 đ/kg) |
|
50 con/kg |
113-115 |
113-115 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
27-29/3 |
23-26/3 |
16-22/3 |
15/3 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-96 |
95-96 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
27-29/3 |
23-26/3 |
16-22/3 |
15/3 |
Tăng giá một số cỡ lớn (tăng 1-2.000 đ/kg) |
|
30 con/kg |
143-145 |
141-143 |
143-146 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
96-98 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
84-86 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/3:
Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL hầu như duy trì giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với đầu tuần này để hút hàng trong bối cảnh xuất khẩu đang dần phục hồi. Trong khi đó, nhu cầu nội địa đối với tôm sú oxy vẫn chững; giá mua tại đầm ít biến động trong khoảng 1 tuần trở lại đây.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giá tôm cỡ 20-80 con/kg tại các nhà máy chế biến không đổi so với hôm qua và gần như đã ổn định trong khoảng 5 ngày liên tiếp, riêng một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh giảm giá 3-10.000 đ/kg với một số kích cỡ trong ngày 26-27/3 khi lượng mua hàng tăng vào con nước quảng canh. Cụ thể:
- Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Camimex… tiếp tục thu mua tôm công nghiệp cỡ 30 con/kg ở mức 130-165.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Tại các nhà máy gia công: Giá tôm sú tươi quảng canh cỡ 30 con/kg tại các nhà máy Bạch Linh, Trang Khanh, Minh Cường… ở mức 150-175.000 đ/kg (quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 130-135.000 đ/kg (giá tôm công nghiệp).
Nhu cầu thu mua nguyên liệu của các nhà máy tiếp tục được thúc đẩy do xuất khẩu trên đà tăng. Lượng xuất khẩu tôm sú trong tuần gần nhất (20-26/3) đạt mức 675 tấn - tăng 14-50% so với bình quân 3 tuần đầu tháng 3, chủ yếu nhờ sự phục hồi ở các thị trường châu Á như Trung Quốc, Nhật Bản.
Lượng thu mua nguyên liệu của một số nhà máy chế biến trong ngày hôm nay giảm nhẹ so với các ngày từ đầu tuần này (25-28/3), nhưng vẫn cao hơn so với tuần trước. Cụ thể, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 40 tấn, giảm 5-15 tấn so với ngày 25-28/3. Trong khi đó, nhà máy Sao Ta thu mua dưới 1 tấn/ngày.
Lượng mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy lớn (tấn/ngày) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25-29/3 |
23-24/3 |
17-22/3 |
15-16/3 |
10-14/3 |
8-9/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta |
Mua hạn chế |
<2 |
- |
1-2 tấn/ngày |
2-3 tấn/ngày |
- |
- |
|
Cà Mau |
Minh Phú (MPHG+ |
Tăng dần do vào con nước quảng canh |
40-55 |
25-32 |
10-20 tấn/ngày |
22-35 |
50-85 |
25-35 |
Nguồn: AgroMonitor
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-29/3 |
19-22/3 |
16-18/3 |
13-15/3 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲15.000 (34); ▼5-6.000 (40-90) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Giảm một số cỡ lớn |
▼5-10.000 (20-30) |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (cỡ 21-30) |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Giảm một số cỡ lớn |
▼10-18.000 (20-50) |
|
|
|
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▼3.000 (cỡ 20) |
▲1.000 (60-80); ▼2-15.000 (20-45) |
▬ |
▲5-10.000 (15-20); ▼5-8.000 (25-40) |
|
|
Nguyễn Thắng (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼4-20.000 (tất cả cỡ) |
▼2.000 (tất cả cỡ) |
|
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2.000 (13/15-16/30) |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm tiếp tục ổn định kể từ đầu tuần này. Sáng 28/3, thương lái thu mua tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18-29/3 |
4-15/3 |
28/2-1/3 |
26-27/2 |
22-23/2 |
|
|
20 con/kg |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
130-140 |
130-140 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110 |
110 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100 |
100 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
Đối với tôm sú oxy, nhu cầu nội địa vẫn chưa phục hồi mạnh tuy nhiên nguồn cung cỡ 20-30 con/kg còn hạn chế nên giá tôm vẫn giữ ổn định ở mức cao. Trong đó, cỡ 20 con/kg ở mức 290-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220-230.000 đ/kg.
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25-29/3 |
20-22/3 |
18-19/3 |
16-17/3 |
13-15/3 |
|
|
20 con/kg |
290-300 |
290-300 |
290-310 |
300-310 |
320-340 |
Giá ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
220-230 |
220-230 |
220-230 |
230-240 |
240-250 |
|
|
40 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
|
50 con/kg |
110-120 |
110-120 |
110-120 |
110-120 |
110-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)