Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 29/3/2024: Các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc duy trì hút hàng các cỡ mua chính từ 90-120 con/kg; ngoài ra đang tập trung nhận hàng các cỡ 50-100 con/kg do nhiều ao đang thu hoạch cỡ này.

08:58 29/03/2024 AgroMonitor

Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc ít biến động trong 3-4 ngày trở lại đây. Nhìn chung các nhà máy vẫn duy trì hút hàng các cỡ mua chính (từ 90-120 con/kg), ngoài ra lượng mua nguyên liệu cũng có chiều hướng tăng nhẹ so với tuần trước, tập trung vào các cỡ 50-100 con/kg (do các cỡ này đang được tập trung thu hoạch tại nhiều khu vực như Cà Mau, Bạc Liêu).

Trong 2 ngày trở lại đây, một số ít nhà máy như Minh Phát, Song Thư (Cà Mau) tập trung tăng giá các cỡ 50-150 con/kg hàng thẻ tươi; đồng thời giảm 1-2.000 đ/kg giá mua hàng thẻ ngâm các cỡ nhỏ. Giá tại các nhà máy khác như Hoa, Cẩm Vui, Minh Hiếu,... tạm thời ổn định từ mức điều chỉnh đầu tuần (tăng giá hút hàng một số cỡ mua chính).

Trong tuần 20/3-26/3, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc đạt 827 tấn. Tuần này, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc chiếm 83% là hàng PD (sơ chế lột vỏ, lấy chỉ rút tim) - đạt 686 tấn; trong khi tỉ trọng hàng HOSO (nguyên con) đạt 9%. Ước tính, lượng tôm thẻ xuất khẩu đi thị trường này trong tháng 3/2024 sẽ tăng gấp đôi so với tháng 2 (cao hơn 10-15% so với tháng 1), đồng thời cao hơn khoảng 60-70% so với cùng kỳ năm 2023.

 Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/3/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

28-29/3

26-27/3

21-25/3

20/3

Sóc Trăng

Hoa (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-2.000
(cỡ 80-140)

Tấn Nhất Phương (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000
(cỡ 80-100

 

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-2.000
(cỡ 150-210)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000 (50);1.000 (40-45)

1-5.000
(cỡ 30-110)

1-3.000
(hầu hết cỡ)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-2.000
(cỡ
25-50, 200-350)

1-3.000
 (cỡ 40-100); 1-3.000
(cỡ 110-400)

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-3.000 (cỡ 100-170); 1.000 (cỡ 70)

 

Triệu Vi (Thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000
(cỡ 50-60, 80-140, 160-180)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000
 (cỡ 50-60);
1-2.000
(cỡ
70-150)

 

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000
(cỡ 30-40)

 

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-5.000
(cỡ 25-40)

 

Thúy Kiều (Thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

2-4.000
(cỡ 60-130)

Cà Mau

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá sau khi giảm vào ngày 27/3

1-4.000
(cỡ 45-60)

2-5.000 (cỡ 30-90)

2-7.000
(cỡ 30-80)

1-6.000 (cỡ 40-90)

 

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá cỡ mua chính

1-2.000
(100-400);
1-3.000 (35-80)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ mua chính

1-3.000 (60-160); 1.000 (35-50)

1-2.000 (30-100); 1-2.000 (110-120)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá cỡ nhỏ, tăng giá cỡ 60-70

1-2.000 (60-70); 1.000 (140-200)

1-5.000
(20-35, 70-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục ổn định sau mức tăng nhẹ với một số cỡ lớn từ 25-40 con/kg vào giữa tuần (27/3).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

27-29/3

23-26/3

16-22/3

15/3

 

30 con/kg

145-147

143-145

146-149

146-149

Tăng lại giá cỡ lớn từ 25-40 con/kg (tăng 1.000-2.500 đ/kg)

50 con/kg

113-115

113-115

114-116

114-116

80 con/kg

98-100

98-100

99-101

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

27-29/3

23-26/3

16-22/3

15/3

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tạm thời ổn định

50 con/kg

109-111

109-111

109-111

109-111

80 con/kg

98-100

98-100

98-100

98-100

100 con/kg

95-97

95-97

95-96

95-96

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

27-29/3

23-26/3

16-22/3

15/3

Tăng giá một số cỡ lớn (tăng 1-2.000 đ/kg)

30 con/kg

143-145

141-143

143-146

143-146

50 con/kg

111-113

111-113

112-114

112-114

80 con/kg

96-98

96-98

97-99

97-99

100 con/kg

85-87

85-87

84-86

84-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)