Đối với tôm sú nguyên liệu, giá tôm cỡ 20-80 con/kg tại các nhà máy chế biến không đổi so với hôm qua và gần như đã ổn định trong khoảng 5 ngày liên tiếp, riêng một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh giảm giá 3-10.000 đ/kg với một số kích cỡ trong ngày 26-27/3 khi lượng mua hàng tăng vào con nước quảng canh. Cụ thể:
- Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Camimex… tiếp tục thu mua tôm công nghiệp cỡ 30 con/kg ở mức 130-165.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Tại các nhà máy gia công: Giá tôm sú tươi quảng canh cỡ 30 con/kg tại các nhà máy Bạch Linh, Trang Khanh, Minh Cường… ở mức 150-175.000 đ/kg (quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 130-135.000 đ/kg (giá tôm công nghiệp).
Nhu cầu thu mua nguyên liệu của các nhà máy tiếp tục được thúc đẩy do xuất khẩu trên đà tăng. Lượng xuất khẩu tôm sú trong tuần gần nhất (20-26/3) đạt mức 675 tấn - tăng 14-50% so với bình quân 3 tuần đầu tháng 3, chủ yếu nhờ sự phục hồi ở các thị trường châu Á như Trung Quốc, Nhật Bản.
Lượng thu mua nguyên liệu của một số nhà máy chế biến trong ngày hôm nay giảm nhẹ so với các ngày từ đầu tuần này (25-28/3), nhưng vẫn cao hơn so với tuần trước. Cụ thể, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 40 tấn, giảm 5-15 tấn so với ngày 25-28/3. Trong khi đó, nhà máy Sao Ta thu mua dưới 1 tấn/ngày.
Lượng mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy lớn (tấn/ngày) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25-29/3 |
23-24/3 |
17-22/3 |
15-16/3 |
10-14/3 |
8-9/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta |
Mua hạn chế |
<2 |
- |
1-2 tấn/ngày |
2-3 tấn/ngày |
- |
- |
|
Cà Mau |
Minh Phú (MPHG+ |
Tăng dần do vào con nước quảng canh |
40-55 |
25-32 |
10-20 tấn/ngày |
22-35 |
50-85 |
25-35 |
Nguồn: AgroMonitor
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-29/3 |
19-22/3 |
16-18/3 |
13-15/3 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲15.000 (34); ▼5-6.000 (40-90) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Giảm một số cỡ lớn |
▼5-10.000 (20-30) |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (cỡ 21-30) |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Giảm một số cỡ lớn |
▼10-18.000 (20-50) |
|
|
|
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▼3.000 (cỡ 20) |
▲1.000 (60-80); ▼2-15.000 (20-45) |
▬ |
▲5-10.000 (15-20); ▼5-8.000 (25-40) |
|
|
Nguyễn Thắng (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼4-20.000 (tất cả cỡ) |
▼2.000 (tất cả cỡ) |
|
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2.000 (13/15-16/30) |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm tiếp tục ổn định kể từ đầu tuần này. Sáng 28/3, thương lái thu mua tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18-29/3 |
4-15/3 |
28/2-1/3 |
26-27/2 |
22-23/2 |
|
|
20 con/kg |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
130-140 |
130-140 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110 |
110 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100 |
100 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp