Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/4:
Một số nhà máy lớn như Khánh Sủng (Sóc Trăng), Cases (Cà Mau) giảm nhẹ 1-2.000 đ/kg giá một số cỡ lớn và cỡ 100 con/kg về nhỏ; trong khi ít thay đổi giá cỡ mua chính (50-80 con/kg). Lượng tôm thu hoạch đang có chiều hướng gia tăng (cỡ 50-100 con/kg) nên nhiền nhà máy tạm thời giữ giá mua ổn định và nhận lượng nguyên liệu đều.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 119-136.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 104-115.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 101-116.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 98-102.000 đ/kg.
Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng, Cà Mau nhìn chung duy trì ở mức cao từ cuối tuần trước đến nay. Một số nhà máy như Minh Phú, Stapimex có chiều hướng tạm giảm nhẹ lượng mua (so với các ngày 26-28/3) song vẫn là mức cao so với bình quân tháng 3.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
30/3-1/4 |
28-29/3 |
26-27/3 |
25/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲2.000 |
▲2.000 |
▲2-4.000 |
|
|
Sao Ta (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲2-6.000 |
|
|
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá một số cỡ mua chính |
▲2-6.000 |
▲1-6.000 |
▲2.000 |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá một vài cỡ lớn và cỡ nhỏ |
▼1-2.000 (cỡ 30-70, 100-130) |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
▼1.000 |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1-2.000 |
▬ |
▲1.000 ▼1.000 |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1.000 |
▬ |
▲1.000 |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1.000 |
▬ |
▬ |
▼2-3.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc về cuối tuần có xu hướng tăng/giảm trái chiều; trong đó các nhà máy điều chỉnh chủ yếu giá cỡ lớn (50 con/kg về lớn) và một số cỡ từ 100 con/kg về nhỏ. Một số nhà máy như Cẩm Vui, Sangyi,... điều chỉnh tăng giá; trong khi một số khác như Minh Hiếu, Trang Khanh, Song Thư,... giảm lại giá.
Cụ thể, từ cuối tuần đến nay, giá mua tôm thẻ tươi và ngâm tại nhà máy Cẩm Vui (Bạc Liêu) tăng 1-2.000 đ/kg với các cỡ lớn và một số cỡ nhỏ (100 con/kg về nhỏ). Tại nhà máy Sangyi (Bạc Liêu), giá mua thẻ tươi cũng tăng 1-2.000 đ/kg với cỡ 50-90 con/kg. Trái lại, một số nhà máy như Minh Hiếu (Bạc Liêu) giảm 1-2.000 đ/kg giá cỡ nhỏ hàng thẻ tươi. Nhà máy Song Thư (Cà Mau) giảm 1-2.000 đ/kg giá hàng ngâm, các cỡ 100 con/kg về nhỏ. Đối với tôm thẻ oxy, giá mua tại nhà máy Trang Khanh cũng giảm 3.000 đ/kg.
Theo đó, hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 94-100.000 đ/kg; giá thẻ ngâm ở mức 85-90.000 đ/kg. Giá mua tôm thẻ oxy tại các nhà máy dao động từ 128-142.000 đ/kg (cỡ 60 con/kg).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
30/3-1/4 |
28-29/3 |
26-27/3 |
21-25/3 |
|
Sóc Trăng |
Hoa (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
▬ |
|
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
|
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
|
|
▲1-4.000 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá một số kích cỡ |
▲1-2.000 ▼1.000 (70-90) |
▲1-3.000 |
▲1.000 (50); ▼1.000 (40-45) |
▲1-5.000 |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá một số kích cỡ |
▲1-2.000 ▼1.000 (cỡ 110-130) |
▲1-2.000 |
▼1-2.000 |
▲1-3.000 |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 |
▬ |
▲1-3.000 (cỡ 100-170); ▼1.000 (cỡ 70) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (A Kiệt, Triệu Vi, thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ (Ổn định) |
▬ |
▲1.000 |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▬ |
▲1-2.000 |
▬ |
▲1.000 |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
|
|
Thúy Kiều (Thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-4.000 |
|
|
A Phan (Thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▼1-2.000 (cỡ 30-50); ▲1-2.000 |
|
|
|
|
|
Phú Cường |
Giảm giá |
▼2-3.000 (cỡ 35-50) |
|
|
|
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Giảm giá |
▼3.000 (cỡ 50-60) |
|
|
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Ít thay đổi cỡ mua chính |
▲1.000 (cỡ 30); |
▲1-4.000 |
▼2-5.000 (cỡ 30-90) |
▲2-7.000 |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ mua chính |
▬ |
▼1-2.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ít thay đổi cỡ mua chính |
▲5.000 |
▲1-3.000 (60-160); ▼1.000 (35-50) |
▬ |
▲1-2.000 (30-100); ▼1-2.000 (110-120) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ nhỏ, tăng giá cỡ 60-70 |
▬ |
▲1-2.000 (60-70); ▼1.000 (140-200) |
▬ |
▼1-5.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay tăng nhẹ 1.000 đ/kg với các cỡ từ 80-100 con/kg; riêng hàng màu đẹp giá tăng với cỡ 60-70 con/kg. Tuy có xu hướng tăng song giá tại đầm nhìn chung chưa biến động đáng kể trong 1 tuần trở lại đây do thị trường đang khá cân bằng về cung cầu – khi lượng tôm thu hoạch đạt cỡ từ 50-100 con/kg vẫn đang gia tăng; các nhà máy cũng tranh thủ nhận hàng để sản xuất trả các đơn hàng quý 1.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
1/4 |
27-31/3 |
23-26/3 |
16-22/3 |
|
|
30 con/kg |
145-147 |
145-147 |
143-145 |
146-149 |
Tăng 1.000 đ/kg giá cỡ 80-100 con/kg |
|
50 con/kg |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
98-100 |
98-100 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
1/4 |
27-31/3 |
23-26/3 |
16-22/3 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng 1.000 đ/kg giá cỡ 60-70 con/kg |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
95-96 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
1/4 |
27-31/3 |
23-26/3 |
16-22/3 |
Tăng 1.000 đ/kg giá cỡ 80-100 con/kg |
|
30 con/kg |
143-145 |
143-145 |
141-143 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
86-88 |
85-87 |
85-87 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/4:
Giao dịch tôm sú có xu hướng chậm lại trong 3 ngày trở lại đây do nguồn cung tôm sú giảm sau con nước quảng canh. Đầu tuần này, một số nhà máy nhỏ tăng giá tôm công nghiệp để hút hàng tập trung vào các cỡ 20-40 con/kg. Giá tôm sú ướp đá và oxy tại đầm các tỉnh ĐBSCL nhìn chung chưa thay đổi so với cuối tuần trước.
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến theo chiều hướng giảm trong 3 ngày trở lại đây vì đã qua con nước tôm quảng canh. Cụ thể, trong các ngày 30/3-1/4, nhà máy Minh Phú thu mua 30-35 tấn/ngày, giảm 10-15 tấn/ngày so với các ngày 25-29/3. Một số nhà máy khác thu mua tôm sú công nghiệp với lượng 1-2 tấn/ngày (như Sao Ta).
Hầu hết các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú so với cuối tuần trước để duy trì lượng thu mua nguyên liệu lai rai. Riêng một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng giá tôm sú công nghiệp từ 1-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước do nguồn hàng tôm công nghiệp cỡ 20-40 con/kg vẫn đang khan hiếm.
- Tại các nhà máy gia công: Giá tôm sú ngâm công nghiệp tại các nhà máy Huy Bảo, Tấn Nhất Phương tăng 1-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm sú ngâm tại các nhà máy gia công hiện chênh lệch ít hơn (từ 3-8.000 đ/kg so với mức 5-10.000 đ/kg trước đó), trong đó 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 135-138.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm sú tươi, các nhà máy gia công nhìn chung tiếp tục giữ giá không đổi với hàng quảng canh, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 150-170.000 đ/kg.
- Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Camimex… cũng tiếp tục thu mua tôm sú tươi với giá không đổi, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 130-165.000 đ/kg (tôm công nghiệp, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
30/3-1/4 |
23/3-29/3 |
19-22/3 |
16-18/3 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲15.000 (34); ▼5-6.000 (40-90) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼5-10.000 (20-30) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼10-18.000 (20-50) |
|
|
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼3.000 (cỡ 20) |
▲1.000 (60-80); ▼2-15.000 (20-45) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng giá tất cả kích cỡ, tập trung vào cỡ 20-40 con/kg |
▲1-10.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (cỡ 45 về lớn, cỡ 100-200); ▲5-10.000 (cỡ 50-90) |
▬ |
▼4-20.000 (tất cả cỡ) |
|
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Tăng giá hầu hết cỡ mua chính |
▲1-4.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau, giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định so với các tuần cuối tháng 3. Cụ thể, tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18-1/4 |
4-15/3 |
28/2-1/3 |
26-27/2 |
22-23/2 |
|
|
20 con/kg |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
130-140 |
130-140 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110 |
110 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100 |
100 |
|
Giá tôm sú oxy tại đầm cũng ổn định trong 1 tuần trở lại đây. Trong đó, cỡ 20 con/kg ở mức 290-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220-230.000 đ/kg.
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25-1/4 |
20-22/3 |
18-19/3 |
16-17/3 |
13-15/3 |
|
|
20 con/kg |
290-300 |
290-300 |
290-310 |
300-310 |
320-340 |
Giá ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
220-230 |
220-230 |
220-230 |
230-240 |
240-250 |
|
|
40 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
|
50 con/kg |
110-120 |
110-120 |
110-120 |
110-120 |
110-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)