Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc về cuối tuần có xu hướng tăng/giảm trái chiều; trong đó các nhà máy điều chỉnh chủ yếu giá cỡ lớn (50 con/kg về lớn) và một số cỡ từ 100 con/kg về nhỏ. Một số nhà máy như Cẩm Vui, Sangyi,... điều chỉnh tăng giá; trong khi một số khác như Minh Hiếu, Trang Khanh, Song Thư,... giảm lại giá.
Cụ thể, từ cuối tuần đến nay, giá mua tôm thẻ tươi và ngâm tại nhà máy Cẩm Vui (Bạc Liêu) tăng 1-2.000 đ/kg với các cỡ lớn và một số cỡ nhỏ (100 con/kg về nhỏ). Tại nhà máy Sangyi (Bạc Liêu), giá mua thẻ tươi cũng tăng 1-2.000 đ/kg với cỡ 50-90 con/kg. Trái lại, một số nhà máy như Minh Hiếu (Bạc Liêu) giảm 1-2.000 đ/kg giá cỡ nhỏ hàng thẻ tươi. Nhà máy Song Thư (Cà Mau) giảm 1-2.000 đ/kg giá hàng ngâm, các cỡ 100 con/kg về nhỏ. Đối với tôm thẻ oxy, giá mua tại nhà máy Trang Khanh cũng giảm 3.000 đ/kg.
Theo đó, hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 94-100.000 đ/kg; giá thẻ ngâm ở mức 85-90.000 đ/kg. Giá mua tôm thẻ oxy tại các nhà máy dao động từ 128-142.000 đ/kg (cỡ 60 con/kg).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
30/3-1/4 |
28-29/3 |
26-27/3 |
21-25/3 |
|
Sóc Trăng |
Hoa (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
▬ |
|
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
|
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
|
|
▲1-4.000 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá một số kích cỡ |
▲1-2.000 ▼1.000 (70-90) |
▲1-3.000 |
▲1.000 (50); ▼1.000 (40-45) |
▲1-5.000 |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá một số kích cỡ |
▲1-2.000 ▼1.000 (cỡ 110-130) |
▲1-2.000 |
▼1-2.000 |
▲1-3.000 |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 |
▬ |
▲1-3.000 (cỡ 100-170); ▼1.000 (cỡ 70) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (A Kiệt, Triệu Vi, thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ (Ổn định) |
▬ |
▲1.000 |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▬ |
▲1-2.000 |
▬ |
▲1.000 |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
|
|
Thúy Kiều (Thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-4.000 |
|
|
A Phan (Thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▼1-2.000 (cỡ 30-50); ▲1-2.000 |
|
|
|
|
|
Phú Cường |
Giảm giá |
▼2-3.000 (cỡ 35-50) |
|
|
|
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Giảm giá |
▼3.000 (cỡ 50-60) |
|
|
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Ít thay đổi cỡ mua chính |
▲1.000 (cỡ 30); |
▲1-4.000 |
▼2-5.000 (cỡ 30-90) |
▲2-7.000 |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ mua chính |
▬ |
▼1-2.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ít thay đổi cỡ mua chính |
▲5.000 |
▲1-3.000 (60-160); ▼1.000 (35-50) |
▬ |
▲1-2.000 (30-100); ▼1-2.000 (110-120) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ nhỏ, tăng giá cỡ 60-70 |
▬ |
▲1-2.000 (60-70); ▼1.000 (140-200) |
▬ |
▼1-5.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay tăng nhẹ 1.000 đ/kg với các cỡ từ 80-100 con/kg; riêng hàng màu đẹp giá tăng với cỡ 60-70 con/kg. Tuy có xu hướng tăng song giá tại đầm nhìn chung chưa biến động đáng kể trong 1 tuần trở lại đây do thị trường đang khá cân bằng về cung cầu – khi lượng tôm thu hoạch đạt cỡ từ 50-100 con/kg vẫn đang gia tăng; các nhà máy cũng tranh thủ nhận hàng để sản xuất trả các đơn hàng quý 1.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
1/4 |
27-31/3 |
23-26/3 |
16-22/3 |
|
|
30 con/kg |
145-147 |
145-147 |
143-145 |
146-149 |
Tăng 1.000 đ/kg giá cỡ 80-100 con/kg |
|
50 con/kg |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
98-100 |
98-100 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
1/4 |
27-31/3 |
23-26/3 |
16-22/3 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng 1.000 đ/kg giá cỡ 60-70 con/kg |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
95-96 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
1/4 |
27-31/3 |
23-26/3 |
16-22/3 |
Tăng 1.000 đ/kg giá cỡ 80-100 con/kg |
|
30 con/kg |
143-145 |
143-145 |
141-143 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
86-88 |
85-87 |
85-87 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)