Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 1/4/2024: Các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc điều chỉnh tăng/giảm giá trái chiều; xu hướng vẫn tập trung nhận nguyên liệu cỡ 50-100 con/kg.

07:55 01/04/2024 AgroMonitor

Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc về cuối tuần có xu hướng tăng/giảm trái chiều; trong đó các nhà máy điều chỉnh chủ yếu giá cỡ lớn (50 con/kg về lớn) và một số cỡ từ 100 con/kg về nhỏ. Một số nhà máy như Cẩm Vui, Sangyi,... điều chỉnh tăng giá; trong khi một số khác như Minh Hiếu, Trang Khanh, Song Thư,... giảm lại giá.

Cụ thể, từ cuối tuần đến nay, giá mua tôm thẻ tươi và ngâm tại nhà máy Cẩm Vui (Bạc Liêu) tăng 1-2.000 đ/kg với các cỡ lớn và một số cỡ nhỏ (100 con/kg về nhỏ). Tại nhà máy Sangyi (Bạc Liêu), giá mua thẻ tươi cũng tăng 1-2.000 đ/kg với cỡ 50-90 con/kg. Trái lại, một số nhà máy như Minh Hiếu (Bạc Liêu) giảm 1-2.000 đ/kg giá cỡ nhỏ hàng thẻ tươi. Nhà máy Song Thư (Cà Mau) giảm 1-2.000 đ/kg giá hàng ngâm, các cỡ 100 con/kg về nhỏ. Đối với tôm thẻ oxy, giá mua tại nhà máy Trang Khanh cũng giảm 3.000 đ/kg.

Theo đó, hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 94-100.000 đ/kg; giá thẻ ngâm ở mức 85-90.000 đ/kg. Giá mua tôm thẻ oxy tại các nhà máy dao động từ 128-142.000 đ/kg (cỡ 60 con/kg).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/4/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

30/3-1/4

28-29/3

26-27/3

21-25/3

Sóc Trăng

Hoa (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-2.000
(cỡ 80-140)

Tấn Nhất Phương (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000
(cỡ 80-100

 

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-2.000
(cỡ 150-210)

 

Phương (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

 

 

1-4.000
(cỡ 100-150)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá một số kích cỡ

1-2.000
(cỡ 35-40, 100-110)

1.000 (70-90)

1-3.000
(cỡ 30-35, 60-90)

1.000 (50);1.000 (40-45)

1-5.000
(cỡ 30-110)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá một số kích cỡ

1-2.000
(cỡ 40-70, 150-180)

1.000 (cỡ 110-130)

1-2.000
(cỡ 70-90, 120-140)

1-2.000
(cỡ 25-50, 200-350)

1-3.000
 (cỡ 40-100); 1-3.000
(cỡ 110-400)

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000
(cỡ
140-170)

1-3.000 (cỡ 100-170); 1.000 (cỡ 70)

 

Châu Bá Thảo (A Kiệt, Triệu Vi, thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

(Ổn định)

1.000
(cỡ 50-60, 80-140, 160-180)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000
 (cỡ 50-90)

1.000
 (cỡ 50-60);
1-2.000
(cỡ
70-150)

 

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000
(cỡ 30-40)

 

Thúy Kiều (Thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

2-4.000
(cỡ 60-130)

 

A Phan (Thẻ tươi)

Tăng giá cỡ mua chính

1-2.000 (cỡ 30-50); 1-2.000
(cỡ 70-170)

 

 

 

 

Phú Cường

Giảm giá

2-3.000 (cỡ 35-50)

 

 

 

 

Trang Khanh (thẻ oxy)

Giảm giá

3.000 (cỡ 50-60)

 

 

 

Cà Mau

Song Thư (thẻ tươi)

Ít thay đổi cỡ mua chính

1.000 (cỡ 30);
1.000 (cỡ 35-40)

1-4.000
(cỡ 45-60)

2-5.000 (cỡ 30-90)

2-7.000
(cỡ 30-80)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá cỡ mua chính

1-2.000
(100-400);
1-3.000 (35-80)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ít thay đổi cỡ mua chính

5.000
(cỡ 20-30);
1-2.000
(cỡ 60-70)

1-3.000 (60-160); 1.000 (35-50)

1-2.000 (30-100); 1-2.000 (110-120)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá cỡ nhỏ, tăng giá cỡ 60-70

1-2.000 (60-70); 1.000 (140-200)

1-5.000
(20-35, 70-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay tăng nhẹ 1.000 đ/kg với các cỡ từ 80-100 con/kg; riêng hàng màu đẹp giá tăng với cỡ 60-70 con/kg. Tuy có xu hướng tăng song giá tại đầm nhìn chung chưa biến động đáng kể trong 1 tuần trở lại đây do thị trường đang khá cân bằng về cung cầu – khi lượng tôm thu hoạch đạt cỡ từ 50-100 con/kg vẫn đang gia tăng; các nhà máy cũng tranh thủ nhận hàng để sản xuất trả các đơn hàng quý 1.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

1/4

27-31/3

23-26/3

16-22/3

 

30 con/kg

145-147

145-147

143-145

146-149

Tăng 1.000 đ/kg giá cỡ 80-100 con/kg

50 con/kg

113-115

113-115

113-115

114-116

80 con/kg

99-101

98-100

98-100

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

1/4

27-31/3

23-26/3

16-22/3

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tăng 1.000 đ/kg giá cỡ 60-70 con/kg

50 con/kg

109-111

109-111

109-111

109-111

80 con/kg

98-100

98-100

98-100

98-100

100 con/kg

95-97

95-97

95-97

95-96

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

1/4

27-31/3

23-26/3

16-22/3

Tăng 1.000 đ/kg giá cỡ 80-100 con/kg

30 con/kg

143-145

143-145

141-143

143-146

50 con/kg

111-113

111-113

111-113

112-114

80 con/kg

96-98

96-98

96-98

97-99

100 con/kg

86-88

85-87

85-87

84-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)