Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến theo chiều hướng giảm trong 3 ngày trở lại đây vì đã qua con nước tôm quảng canh. Cụ thể, trong các ngày 30/3-1/4, nhà máy Minh Phú thu mua 30-35 tấn/ngày, giảm 10-15 tấn/ngày so với các ngày 25-29/3. Một số nhà máy khác thu mua tôm sú công nghiệp với lượng 1-2 tấn/ngày (như Sao Ta).
Hầu hết các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú so với cuối tuần trước để duy trì lượng thu mua nguyên liệu lai rai. Riêng một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng giá tôm sú công nghiệp từ 1-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước do nguồn hàng tôm công nghiệp cỡ 20-40 con/kg vẫn đang khan hiếm.
- Tại các nhà máy gia công: Giá tôm sú ngâm công nghiệp tại các nhà máy Huy Bảo, Tấn Nhất Phương tăng 1-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm sú ngâm tại các nhà máy gia công hiện chênh lệch ít hơn (từ 3-8.000 đ/kg so với mức 5-10.000 đ/kg trước đó), trong đó 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 135-138.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm sú tươi, các nhà máy gia công nhìn chung tiếp tục giữ giá không đổi với hàng quảng canh, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 150-170.000 đ/kg.
- Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Camimex… cũng tiếp tục thu mua tôm sú tươi với giá không đổi, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 130-165.000 đ/kg (tôm công nghiệp, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
30/3-1/4 |
23/3-29/3 |
19-22/3 |
16-18/3 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲15.000 (34); ▼5-6.000 (40-90) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼5-10.000 (20-30) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼10-18.000 (20-50) |
|
|
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼3.000 (cỡ 20) |
▲1.000 (60-80); ▼2-15.000 (20-45) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng giá tất cả kích cỡ, tập trung vào cỡ 20-40 con/kg |
▲1-10.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (cỡ 45 về lớn, cỡ 100-200); ▲5-10.000 (cỡ 50-90) |
▬ |
▼4-20.000 (tất cả cỡ) |
|
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Tăng giá hầu hết cỡ mua chính |
▲1-4.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau, giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định so với các tuần cuối tháng 3. Cụ thể, tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18-1/4 |
4-15/3 |
28/2-1/3 |
26-27/2 |
22-23/2 |
|
|
20 con/kg |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
130-140 |
130-140 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110 |
110 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100 |
100 |
|