Nhiều nhà máy lớn có xu hướng giữ giá mua ổn định với các cỡ mua chính (50-80 con/kg) nhằm duy trì hút hàng, bên cạnh đó điều chỉnh tăng/giảm giá một vài cỡ lớn hoặc cỡ nhỏ theo nhu cầu đơn hàng. Một số nhà máy tại Cà Mau như Cases có xu hướng giảm giá liên tục với cỡ 80 con/kg về lớn hàng thẻ ngâm từ cuối tuần đến nay (tổng mức giảm 3-5.000 đ/kg) trong bối cảnh lượng tôm cỡ này đang gia tăng tại khu vực Cà Mau; mặt khác nhà máy cũng đang tập trung nhận các lô hàng thẻ tươi, đạt kháng sinh.
Cụ thể hôm nay (2/4), giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Sao Ta (Sóc Trăng) vẫn tăng với một số cỡ lớn (20 con/kg), song giữ ổn định với các cỡ mua chính. Trái lại tại Cà Mau, nhà máy Cases giảm 2.000 đ/kg giá cỡ 25-70 con/kg hàng thẻ ngâm, và dự kiến sẽ tiếp tục giảm 1.000 đ/kg vào ngày mai (3/4).
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 119-136.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 104-115.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 104-116.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 98-102.000 đ/kg.
Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau vẫn đang tranh thủ nhận hàng tôm thẻ nguyên liệu, lượng mua của các nhà máy như Sao Ta, Tài Kim Anh, Thủy Sản Sạch, Khang An,.... tạm thời ổn định từ mức tăng tuần trước. Riêng một số nhà máy như Stapimex, Minh Phú đã tạm giảm lại lượng mua từ cuôi tuần – sau lượng tăng đột biến từ đầu tuần trước.
Ngày 1/4/2024, DOC đã có văn bản chính thức và mức thuế Chống trợ cấp (CVD) sơ bộ áp dụng cho tôm nước ấm đông lạnh nhập khẩu từ các nước Việt Nam, Ecuador, Ấn Độ và Indonesia (Chi tiết xem tại đây). Bên cạnh áp lực dành cho các doanh nghiệp Việt Nam (chịu mức thuế 2,84%, riêngThông Thuận chịu mức 196,41%), nhà cung cấp từ các nước sản xuất khác như Ecuador cũng chịu mức thuế cao (7,55%), Ấn Độ (3,89-4,72%). Trong đó, riêng nhà cung cấp lớn tại Ecuador là Santa phải chịu mức thuế 13,41%. Với áp lực về chi phí, dự kiến Santa sẽ bị đẩy khỏi thị trường Mỹ và chuyển hướng sang một số thị trường khác như Trung Quốc, EU. Bên cạnh đó, nhiều nhà cung cấp Ecuador cũng có thể chuyển sang các thị trường khác, nhất là Trung Quốc. Điều này dự kiến có thể tiếp tục gây áp lực lên các nhà cung cấp hiện tại cho thị trường Trung Quốc, trong đó có Việt Nam.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
2/4 |
30/3-1/4 |
28-29/3 |
26-27/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tăng giá một số cỡ lớn |
▲4-17.000 |
▬ |
▲2.000 |
▲2.000 |
|
|
Sao Ta (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-6.000 |
|
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá một số cỡ mua chính |
▬ |
▲2-6.000 |
▲1-6.000 |
▲2.000 |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 30-70, 100-130) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ mua chính |
▼2.000 |
▬ |
▼1-2.000 |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1.000 |
▬ |
▲1.000 |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1.000 |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm thời ổn định sau khi tăng nhẹ 1.000 đ/kg với một số kích cỡ (80-100 con/kg) vào hôm qua.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
1-2/4 |
27-31/3 |
23-26/3 |
16-22/3 |
|
|
30 con/kg |
145-147 |
145-147 |
143-145 |
146-149 |
Tăng 1.000 đ/kg giá cỡ 80-100 con/kg |
|
50 con/kg |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
98-100 |
98-100 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
1-2/4 |
27-31/3 |
23-26/3 |
16-22/3 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng 1.000 đ/kg giá cỡ 60-70 con/kg |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
95-96 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
1-2/4 |
27-31/3 |
23-26/3 |
16-22/3 |
Tăng 1.000 đ/kg giá cỡ 80-100 con/kg |
|
30 con/kg |
143-145 |
143-145 |
141-143 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
86-88 |
85-87 |
85-87 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)