Các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc có xu hướng giữ giá hoặc tăng nhẹ giá các cỡ mua chính nhằm duy trì hút hàng. Tín hiệu đơn hàng giao thị trường này trong quý 2/2024 vẫn được kỳ vọng khả quan. Tuy nhiên, xu hướng giảm giá tôm thẻ nguyên liệu tại một số nước sản xuất khác như Ecuador, Ấn Độ từ tuần cuối tháng 3 đến nay vẫn đang tạo sức cạnh tranh lớn với tôm thẻ xuất khẩu của Việt Nam (giá nguyên liệu tại Việt Nam cỡ 100 con/kg cao hơn 1,1-1,9 USD/kg so với các nước này).
Ngày hôm nay (2/4), giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Hoa (Sóc Trăng) tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ nhỏ 120-140 con/kg. Giá mua tôm thẻ ngâm tại một số nhà máy khu vực Cà Mau như Song Thư, Minh Phát cùng giảm nhẹ với cỡ 50-80 con/kg, song tăng 1-4.000 đ/kg với các cỡ mua chính (90-120 con/kg). Tại các nhà máy khác như Cẩm Vui, Sangyi (Bạc Liêu), giá mua tôm thẻ tươi cũng có xu hướng tăng nhẹ từ cuối tuần.
Theo đó, hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 94-100.000 đ/kg; giá thẻ ngâm ở mức 79-85.000 đ/kg. Giá mua tôm thẻ oxy tại các nhà máy dao động từ 128-142.000 đ/kg (cỡ 60 con/kg).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
2/4 |
30/3-1/4 |
28-29/3 |
26-27/3 |
|
Sóc Trăng |
Hoa (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲1.000 |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 ▼1.000 (70-90) |
▲1-3.000 |
▲1.000 (50); ▼1.000 (40-45) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 ▼1.000 (cỡ 110-130) |
▲1-2.000 |
▼1-2.000 |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 |
▬ |
▲1-3.000 (cỡ 100-170); ▼1.000 (cỡ 70) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
▬ |
|
|
A Phan (Thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 30-50); ▲1-2.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-5.000 (50-70, ao bạt) |
▬ |
▬ |
|
|
Phú Cường |
Ổn định |
▬ |
▼2-3.000 (cỡ 35-50) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼3.000 (cỡ 50-60) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (cỡ 30); |
▲1-4.000 |
▼2-5.000 (cỡ 30-90) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲1-4.000 (90-110); |
▬ |
▼1-2.000 |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ít thay đổi cỡ mua chính |
▬ |
▲5.000 |
▲1-3.000 (60-160); ▼1.000 (35-50) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲1.000 |
▼1-2.000 (35-40, 60-70, 110-120) |
▲1-2.000 (60-70); ▼1.000 (140-200) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm thời ổn định sau khi tăng nhẹ 1.000 đ/kg với một số kích cỡ (80-100 con/kg) vào hôm qua.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
1-2/4 |
27-31/3 |
23-26/3 |
16-22/3 |
|
|
30 con/kg |
145-147 |
145-147 |
143-145 |
146-149 |
Tăng 1.000 đ/kg giá cỡ 80-100 con/kg |
|
50 con/kg |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
98-100 |
98-100 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
1-2/4 |
27-31/3 |
23-26/3 |
16-22/3 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng 1.000 đ/kg giá cỡ 60-70 con/kg |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
95-96 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
1-2/4 |
27-31/3 |
23-26/3 |
16-22/3 |
Tăng 1.000 đ/kg giá cỡ 80-100 con/kg |
|
30 con/kg |
143-145 |
143-145 |
141-143 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
86-88 |
85-87 |
85-87 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)