Giá tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy ở ĐBSCL nhìn chung ít biến động sau khi một số nhà máy điều chỉnh giá tăng vào đầu tuần này. Sáng 2/4, giá thu mua tôm sú ngâm cỡ 20-50 con/kg tại các nhà máy gia công và nhà máy lớn nhìn chung chênh lệch ít (2-8.000 đ/kg), giá tôm sú tươi quảng canh tại các nhà máy gia công vẫn tương đương hoặc cao hơn 5-15.000 đ/kg so với giá tôm công nghiệp đạt kháng sinh tại các nhà máy khác. Cụ thể:
- Đối với tôm sú ngâm: Hầu hết nhà máy tại Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau đều giữ giá không đổi, riêng nhà máy Cẩm Vui điều chỉnh giảm 2-7.000 đ/kg đối với cỡ 20-35 con/kg xuống mức ngang bằng các nhà máy khác. Tôm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 130-138.000 đ/kg (công nghiệp).
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy chuyên xuất khẩu/gia công cho Trung Quốc như Trang Khanh, Minh Cường, Bạch Linh vẫn hút hàng chủ yếu tôm quảng canh và giữ giá cỡ 30 con/kg ở mức 150-170.000 đ/kg.
- Trong khi đó, các nhà máy Sao Ta, Minh Phú… thu mua tôm công nghiệp cỡ 30 con/kg ở mức 130-165.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Dự kiến lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến trong ngày 2/4 sẽ tiếp tục ổn định. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30 tấn/ngày, các nhà máy chỉ thu mua tôm công nghiệp như Sao Ta thu mua hạn chế ở mức 1-2 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
30/3-2/4 |
23/3-29/3 |
19-22/3 |
16-18/3 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲15.000 (34); ▼5-6.000 (40-90) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼5-10.000 (20-30) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼10-18.000 (20-50) |
|
|
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼2-7.000 (cỡ 20-35) |
▼3.000 (cỡ 20) |
▲1.000 (60-80); ▼2-15.000 (20-45) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng giá tất cả kích cỡ, tập trung vào cỡ 20-40 con/kg |
▲1-10.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (cỡ 45 về lớn, cỡ 100-200); ▲5-10.000 (cỡ 50-90) |
▬ |
▼4-20.000 (tất cả cỡ) |
|
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Tăng giá hầu hết cỡ mua chính |
▲1-4.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tôm sú tại đầm ở ĐBSCL ở mức lai rai do nguồn cung các cỡ thu hoạch chính 20-50 con/kg vẫn chưa tăng đáng kể. Các thương lái tiếp tục giữ giá thu mua tại tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau ổn định: 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-2/4 |
18-31/3 |
4-15/3 |
28/2-1/3 |
26-27/2 |
|
|
20 con/kg |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
130-140 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100 |
|