Các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc có chiều hướng tăng hoặc giữ giá các cỡ từ 90 con/kg về nhỏ, trong khi giảm lại giá một số cỡ lớn (80 con/kg về lớn) do đã nhận lượng nhiều trong khoảng 1-2 tuần trở lại đây (các ao đạt cỡ 80 con/kg về lớn tại khu vực Bạc Liêu, Cà Mau tập trung thu hoạch).
Trong 2 ngày trở lại đây, giá mua tôm thẻ tươi, ngâm tại một số nhà máy như Sangyi (Bạc Liêu), Song Thư, Minh Phát (Cà Mau), Hoa (Sóc Trăng) có chiều hướng tăng nhẹ với một số cỡ từ 90 con/kg về nhỏ (tăng 1-4.000 đ/kg), trong khi giảm giá nhẹ một số cỡ từ 80 con/kg về lớn. Tại Cẩm Vui (Bạc Liêu), giá vẫn tăng 2.000 đ/kg với một số cỡ lớn, trong khi giữ ổn định với các cỡ mua chính (90-120 con/kg).
Theo đó, hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 94-100.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 79-85.000 đ/kg (ao đất).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
2-3/4 |
30/3-1/4 |
28-29/3 |
26-27/3 |
|
Sóc Trăng |
Hoa (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲1.000 |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 ▼1.000 (70-90) |
▲1-3.000 |
▲1.000 (50); ▼1.000 (40-45) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng/giảm một số cỡ |
▲2.000 ▼1.000 (cỡ 60) |
▲1-2.000 ▼1.000 (cỡ 110-130) |
▲1-2.000 |
▼1-2.000 |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 |
▬ |
▲1-3.000 (cỡ 100-170); ▼1.000 (cỡ 70) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲1.000 |
▬ |
▲1-2.000 |
▬ |
|
|
A Phan (Thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 30-50); ▲1-2.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-5.000 (50-70, ao bạt) |
▬ |
▬ |
|
|
Phú Cường |
Ổn định |
▬ |
▼2-3.000 (cỡ 35-50) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼3.000 (cỡ 50-60) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (cỡ 30); |
▲1-4.000 |
▼2-5.000 (cỡ 30-90) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲1-4.000 (90-110); |
▬ |
▼1-2.000 |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ít thay đổi cỡ mua chính |
▬ |
▲5.000 |
▲1-3.000 (60-160); ▼1.000 (35-50) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲1.000 |
▼1-2.000 (35-40, 60-70, 110-120) |
▲1-2.000 (60-70); ▼1.000 (140-200) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục ổn định sau mức tăng nhẹ với một số kích cỡ vào đầu tuần.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
1-3/4 |
27-31/3 |
23-26/3 |
16-22/3 |
|
|
30 con/kg |
145-147 |
145-147 |
143-145 |
146-149 |
Tăng 1.000 đ/kg giá cỡ 80-100 con/kg |
|
50 con/kg |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
98-100 |
98-100 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
1-3/4 |
27-31/3 |
23-26/3 |
16-22/3 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng 1.000 đ/kg giá cỡ 60-70 con/kg |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
95-96 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
1-3/4 |
27-31/3 |
23-26/3 |
16-22/3 |
Tăng 1.000 đ/kg giá cỡ 80-100 con/kg |
|
30 con/kg |
143-145 |
143-145 |
141-143 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
86-88 |
85-87 |
85-87 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)