Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 3/4/2024: Các nhà máy tăng/giảm giá mua tôm thẻ các cỡ 80 con/kg về lớn để ưu tiên nhận một số cỡ đang cần hàng; lượng mua duy trì ở mức cao trong bối cảnh người dân tập trung thu hoạch.

08:57 03/04/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/4:

Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau nhận mua nguyên liệu ổn định từ đầu tuần đến nay. Sản lượng thu hoạch tôm cỡ lớn (80 con/kg về lớn) gia tăng nhẹ khiến một số nhà máy đang điều chỉnh tăng/giảm giá các cỡ này tùy theo nhu cầu đơn hàng. Tại Cases (Cà Mau), giá tiếp tục giảm 1.000 đ/kg với hàng ngâm. Tại nhà máy Khang An (Sóc Trăng), Sea Minh Hải (Bạc Liêu), giá tăng giảm trái chiều giữa các cỡ từ 80 con/kg về lớn (hàng tươi).

Trong hôm nay (3/4), giá mua tôm thẻ ngâm tại nhà máy Cases tiếp tục giảm 1.000 đ/kg với cỡ 25-70 con/kg (đã giảm 2.000 đ/kg vào hôm qua) trong bối cảnh lượng tôm cỡ này đang gia tăng tại khu vực Cà Mau; mặt khác nhà máy cũng đang tập trung nhận các lô hàng thẻ tươi, đạt kháng sinh. Tại Khang An (Sóc Trăng), giá mua thẻ tươi cũng giảm với cỡ 40-45 con/kg, song tăng 1.000 đ/kg với cỡ 30-35 con/kg và 60-95 con/kg. Tại Sea Minh Hải (Bạc Liêu), dự kiến ngày mai (4/4), giá cũng tăng 1.000 đ/kg với cỡ 45-50 con/kg hàng thẻ tươi, song giảm lại với một số cỡ khác từ 80 con/kg về lớn.

Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 119-136.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 104-115.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 104-116.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 98-102.000 đ/kg.

Theo thương nhân, đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ Việt Nam trong quý 2/2024 đi các thị trường lớn như Nhật Bản, EU, Hàn Quốc,... vẫn đang được ký mới lai rai. Một số biến động trên thị trường thế giới trong thời gian gần đây như việc DOC công bố Thuế Chống trợ cấp (áp dụng cho Việt Nam, Ecuador, Ấn Độ, Indonesia); nhiều lô hàng tôm Ecuador bị Trung Quốc từ chối và tăng kiểm dịch (do vượt hàm lượng sulfur dioxide); tôm Ấn Độ bị cáo buộc về ngược đãi lao động và giả tài liệu kiểm dịch dự kiến cũng sẽ có những tác động nhất định đến nhà cung cấp từ các nước sản xuất chính trong quý 2/2024.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/4/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

3-4/4

2/4

30/3-1/4

28-29/3

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

4-17.000
 (cỡ 18-21)

2.000
 (cỡ 18-26, 80-95)

 

Sao Ta (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

2-6.000
 (cỡ 20-26)

 

Khang An (thẻ tươi)

Tăng/giảm một số cỡ mua chính 

1.000
 (cỡ 29-34);1.000
(cỡ 40-45, 60-95)

2-6.000
 (cỡ 80-95)

1-6.000
 (cỡ 28-30, 85-90); 1.000 (40-50)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-2.000 (cỡ 30-70, 100-130)

Cà Mau

Minh Phú

Tạm thời ổn định

 

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá cỡ mua chính 

1.000
(cỡ 25-70)

2.000
(cỡ 25-70)

1-2.000
(cỡ 50-80)

 

Cases (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000
(cỡ 30-50)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Tăng/giảm một số cỡ mua chính 

1.000
(cỡ 20-23, 60-65); 1.000
 (cỡ 45-50)

1.000
(cỡ 22-30)

Nguồn: AgroMonitor

Các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc có chiều hướng tăng hoặc giữ giá các cỡ từ 90 con/kg về nhỏ, trong khi giảm lại giá một số cỡ lớn (80 con/kg về lớn) do đã nhận lượng nhiều trong khoảng 1-2 tuần trở lại đây (các ao đạt cỡ 80 con/kg về lớn tại khu vực Bạc Liêu, Cà Mau tập trung thu hoạch).

Trong 2 ngày trở lại đây, giá mua tôm thẻ tươi, ngâm tại một số nhà máy như Sangyi (Bạc Liêu), Song Thư, Minh Phát (Cà Mau), Hoa (Sóc Trăng) có chiều hướng tăng nhẹ với một số cỡ từ 90 con/kg về nhỏ (tăng 1-4.000 đ/kg), trong khi giảm giá nhẹ một số cỡ từ 80 con/kg về lớn. Tại Cẩm Vui (Bạc Liêu), giá vẫn tăng 2.000 đ/kg với một số cỡ lớn, trong khi giữ ổn định với các cỡ mua chính (90-120 con/kg).

Theo đó, hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 94-100.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 79-85.000 đ/kg (ao đất).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/4/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

2-3/4

30/3-1/4

28-29/3

26-27/3

Sóc Trăng

Hoa (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

1.000
(cỡ 120-140)

1-2.000
(cỡ 80-140)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000
(cỡ 35-40, 100-110)

1.000 (70-90)

1-3.000
(cỡ 30-35, 60-90)

1.000 (50);1.000 (40-45)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng/giảm một số cỡ

2.000
(cỡ 45-50);

1.000 (cỡ 60)

1-2.000
(cỡ 40-70, 150-180)

1.000 (cỡ 110-130)

1-2.000
(cỡ 70-90, 120-140)

1-2.000
(cỡ 25-50, 200-350)

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000
(cỡ
140-170)

1-3.000 (cỡ 100-170); 1.000 (cỡ 70)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ mua chính

1.000
 (cỡ 80-90)

1-2.000
 (cỡ 50-90)

 

A Phan (Thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (cỡ 30-50); 1-2.000
(cỡ 70-170)

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (50-70, ao bạt)

 

Phú Cường

Ổn định

2-3.000 (cỡ 35-50)

 

Trang Khanh (thẻ oxy)

Ổn định

3.000 (cỡ 50-60)

Cà Mau

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (cỡ 30);
1.000 (cỡ 35-40)

1-4.000
(cỡ 45-60)

2-5.000 (cỡ 30-90)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ mua chính

1-4.000 (90-110);
1.000 (50-70)

1-2.000
(100-400);
1-3.000 (35-80)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ít thay đổi cỡ mua chính

5.000
(cỡ 20-30);
1-2.000
(cỡ 60-70)

1-3.000 (60-160); 1.000 (35-50)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ nhỏ

1.000
(cỡ 110-130);
1.000
(cỡ 50-80)

1-2.000 (35-40, 60-70, 110-120)

1-2.000 (60-70); 1.000 (140-200)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục ổn định sau mức tăng nhẹ với một số kích cỡ vào đầu tuần.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

1-3/4

27-31/3

23-26/3

16-22/3

 

30 con/kg

145-147

145-147

143-145

146-149

Tăng 1.000 đ/kg giá cỡ 80-100 con/kg

50 con/kg

113-115

113-115

113-115

114-116

80 con/kg

99-101

98-100

98-100

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

1-3/4

27-31/3

23-26/3

16-22/3

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tăng 1.000 đ/kg giá cỡ 60-70 con/kg

50 con/kg

109-111

109-111

109-111

109-111

80 con/kg

98-100

98-100

98-100

98-100

100 con/kg

95-97

95-97

95-97

95-96

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

1-3/4

27-31/3

23-26/3

16-22/3

Tăng 1.000 đ/kg giá cỡ 80-100 con/kg

30 con/kg

143-145

143-145

141-143

143-146

50 con/kg

111-113

111-113

111-113

112-114

80 con/kg

96-98

96-98

96-98

97-99

100 con/kg

86-88

85-87

85-87

84-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/4:

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/4:

Một số nhà máy tại ĐBSCL điều chỉnh giá mua tôm sú tăng/giảm 1-10.000 đ/kg với các cỡ 20-80 con/kg tùy theo nhu cầu nguyên liệu cho đơn hàng; tuy nhiên mặt bằng giá mua của các nhà máy nhìn chung ít biến động. Giá tôm sú tại đầm cũng tạm chững so với đầu tuần này.

Đối với tôm sú nguyên liệu, các nhà máy chế biến tại ĐBSCL vẫn đang thu mua lai rai các cỡ 20-80 con/kg. Trong đó, dự kiến nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30 tấn/ngày. Lượng thu mua nhà máy Sao Ta đạt khoảng 1 tấn/ngày.

Một số nhà máy điều chỉnh giá mua tôm sú tăng/giảm 1-10.000 đ/kg so với đầu tuần này tùy theo nhu cầu nguyên liệu cho các đơn hàng. Tuy nhiên mặt bằng giá chung của các nhà máy vẫn khá ổn định. Trong đó:

-           Tại các nhà máy lớn: Tôm sú tươi cỡ 20-50 con/kg vẫn là mặt hàng thu mua chính, trong đó giá tôm cỡ 30 con/kg dao động từ 160-165.000 đ/kg (tôm công nghiệp, đạt kháng sinh).

Với tôm oxy, nhà máy Minh Phú tăng 4.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg dao động từ 160-170.000 đ/kg (tôm công nghiệp, đạt kháng sinh, đã bao gồm trợ giá).

-           Tại các nhà máy gia công: Đối với tôm sú tươi, nhà máy Bạch Linh giảm khoảng 5.000 đ/kg đối với cỡ 30 con/kg nhưng nhìn chung vẫn tương đương hoặc cao hơn 5-20.000 đ/kg so với các nhà máy khác. Cụ thể, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 150-170.000 đ/kg (tôm quảng canh).

Đối với tôm sú ngâm: Nhà máy Tấn Nhất Phương giảm giá 1-6.000 đ/kg trong khi nhà máy Toàn tăng 1-10.000 đ/kg so với đầu tuần này. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy hiện ở mức 130-137.000 đ/kg, biến động không đáng kể so với đầu tuần này.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/4/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

3/4

30/3-2/4

23/3-29/3

19-22/3

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

15.000 (34); 5-6.000 (40-90)

 

Bạch Linh (sú tươi)

Tạm thời ổn định

5.000 (cỡ 30)

5-10.000 (20-30)

 

Trang Khanh (sú tươi)

Tạm thời ổn định

10-18.000 (20-50)

 

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Giảm giá cỡ lớn

2-7.000 (cỡ 20-35)

3.000 (cỡ 20)

1.000 (60-80); 2-15.000 (20-45)

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Tăng giá tất cả kích cỡ, tập trung vào cỡ 20-40 con/kg

1-10.000
(cỡ
15-140)

Cà Mau

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Minh Phú (sú oxy)

Tăng giá hầu hết kích cỡ

4.000 (hầu hết kích cỡ)

2.000 (cỡ 45 về lớn, cỡ 100-200);

5-10.000 (cỡ 50-90)

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (sú ngâm)

Giảm giá hầu hết cỡ mua chính

1-6.000 (cỡ 20-90)

1-4.000
(cỡ 20-90)

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định

 

Toàn (sú ngâm)

Tăng giá hầu hết kích cỡ

1-10.000
(cỡ 20-170)

Nguồn: AgroMonitor

Giá tôm sú tại đầm ở Bạc Liêu, Cà Mau cũng tiếp tục chững so với đầu tuần này. Các thương lái giữ giá thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

1-3/4

18-31/3

4-15/3

28/2-1/3

26-27/2

 

20 con/kg

180-185

180-185

180-185

180-185

180-185

Ổn định so với cuối tuần trước

30 con/kg

135-140

135-140

135-140

135-140

130-140

40 con/kg

110-115

110-115

110-115

110-115

110

50 con/kg

100-105

100-105

100-105

100-105

100

Đối với tôm sú oxy, các thương lái thu mua cỡ 20 con/kg giữ ở mức 290-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220-230.000 đ/kg.

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

1-3/4

18-31/3

20-22/3

18-19/3

16-17/3

 

20 con/kg

290-300

290-300

290-300

290-310

300-310

Giá ổn định với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

220-230

220-230

220-230

220-230

230-240

40 con/kg

160

160

160

160

160

50 con/kg

110-120

110-120

110-120

110-120

110-120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)