Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/4:
Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau nhận mua nguyên liệu ổn định từ đầu tuần đến nay. Sản lượng thu hoạch tôm cỡ lớn (80 con/kg về lớn) gia tăng nhẹ khiến một số nhà máy đang điều chỉnh tăng/giảm giá các cỡ này tùy theo nhu cầu đơn hàng. Tại Cases (Cà Mau), giá tiếp tục giảm 1.000 đ/kg với hàng ngâm. Tại nhà máy Khang An (Sóc Trăng), Sea Minh Hải (Bạc Liêu), giá tăng giảm trái chiều giữa các cỡ từ 80 con/kg về lớn (hàng tươi).
Trong hôm nay (3/4), giá mua tôm thẻ ngâm tại nhà máy Cases tiếp tục giảm 1.000 đ/kg với cỡ 25-70 con/kg (đã giảm 2.000 đ/kg vào hôm qua) trong bối cảnh lượng tôm cỡ này đang gia tăng tại khu vực Cà Mau; mặt khác nhà máy cũng đang tập trung nhận các lô hàng thẻ tươi, đạt kháng sinh. Tại Khang An (Sóc Trăng), giá mua thẻ tươi cũng giảm với cỡ 40-45 con/kg, song tăng 1.000 đ/kg với cỡ 30-35 con/kg và 60-95 con/kg. Tại Sea Minh Hải (Bạc Liêu), dự kiến ngày mai (4/4), giá cũng tăng 1.000 đ/kg với cỡ 45-50 con/kg hàng thẻ tươi, song giảm lại với một số cỡ khác từ 80 con/kg về lớn.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 119-136.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 104-115.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 104-116.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 98-102.000 đ/kg.
Theo thương nhân, đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ Việt Nam trong quý 2/2024 đi các thị trường lớn như Nhật Bản, EU, Hàn Quốc,... vẫn đang được ký mới lai rai. Một số biến động trên thị trường thế giới trong thời gian gần đây như việc DOC công bố Thuế Chống trợ cấp (áp dụng cho Việt Nam, Ecuador, Ấn Độ, Indonesia); nhiều lô hàng tôm Ecuador bị Trung Quốc từ chối và tăng kiểm dịch (do vượt hàm lượng sulfur dioxide); tôm Ấn Độ bị cáo buộc về ngược đãi lao động và giả tài liệu kiểm dịch dự kiến cũng sẽ có những tác động nhất định đến nhà cung cấp từ các nước sản xuất chính trong quý 2/2024.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3-4/4 |
2/4 |
30/3-1/4 |
28-29/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲4-17.000 |
▬ |
▲2.000 |
|
|
Sao Ta (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-6.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng/giảm một số cỡ mua chính |
▲1.000 |
▬ |
▲2-6.000 |
▲1-6.000 |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 30-70, 100-130) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ mua chính |
▼1.000 |
▼2.000 |
▬ |
▼1-2.000 |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng/giảm một số cỡ mua chính |
▼1.000 |
▬ |
▼1.000 |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc có chiều hướng tăng hoặc giữ giá các cỡ từ 90 con/kg về nhỏ, trong khi giảm lại giá một số cỡ lớn (80 con/kg về lớn) do đã nhận lượng nhiều trong khoảng 1-2 tuần trở lại đây (các ao đạt cỡ 80 con/kg về lớn tại khu vực Bạc Liêu, Cà Mau tập trung thu hoạch).
Trong 2 ngày trở lại đây, giá mua tôm thẻ tươi, ngâm tại một số nhà máy như Sangyi (Bạc Liêu), Song Thư, Minh Phát (Cà Mau), Hoa (Sóc Trăng) có chiều hướng tăng nhẹ với một số cỡ từ 90 con/kg về nhỏ (tăng 1-4.000 đ/kg), trong khi giảm giá nhẹ một số cỡ từ 80 con/kg về lớn. Tại Cẩm Vui (Bạc Liêu), giá vẫn tăng 2.000 đ/kg với một số cỡ lớn, trong khi giữ ổn định với các cỡ mua chính (90-120 con/kg).
Theo đó, hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 94-100.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 79-85.000 đ/kg (ao đất).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
2-3/4 |
30/3-1/4 |
28-29/3 |
26-27/3 |
|
Sóc Trăng |
Hoa (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲1.000 |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 ▼1.000 (70-90) |
▲1-3.000 |
▲1.000 (50); ▼1.000 (40-45) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng/giảm một số cỡ |
▲2.000 ▼1.000 (cỡ 60) |
▲1-2.000 ▼1.000 (cỡ 110-130) |
▲1-2.000 |
▼1-2.000 |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 |
▬ |
▲1-3.000 (cỡ 100-170); ▼1.000 (cỡ 70) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲1.000 |
▬ |
▲1-2.000 |
▬ |
|
|
A Phan (Thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 30-50); ▲1-2.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-5.000 (50-70, ao bạt) |
▬ |
▬ |
|
|
Phú Cường |
Ổn định |
▬ |
▼2-3.000 (cỡ 35-50) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼3.000 (cỡ 50-60) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (cỡ 30); |
▲1-4.000 |
▼2-5.000 (cỡ 30-90) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲1-4.000 (90-110); |
▬ |
▼1-2.000 |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ít thay đổi cỡ mua chính |
▬ |
▲5.000 |
▲1-3.000 (60-160); ▼1.000 (35-50) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲1.000 |
▼1-2.000 (35-40, 60-70, 110-120) |
▲1-2.000 (60-70); ▼1.000 (140-200) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục ổn định sau mức tăng nhẹ với một số kích cỡ vào đầu tuần.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
1-3/4 |
27-31/3 |
23-26/3 |
16-22/3 |
|
|
30 con/kg |
145-147 |
145-147 |
143-145 |
146-149 |
Tăng 1.000 đ/kg giá cỡ 80-100 con/kg |
|
50 con/kg |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
98-100 |
98-100 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
1-3/4 |
27-31/3 |
23-26/3 |
16-22/3 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng 1.000 đ/kg giá cỡ 60-70 con/kg |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
95-96 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
1-3/4 |
27-31/3 |
23-26/3 |
16-22/3 |
Tăng 1.000 đ/kg giá cỡ 80-100 con/kg |
|
30 con/kg |
143-145 |
143-145 |
141-143 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
86-88 |
85-87 |
85-87 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/4:
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/4:
Một số nhà máy tại ĐBSCL điều chỉnh giá mua tôm sú tăng/giảm 1-10.000 đ/kg với các cỡ 20-80 con/kg tùy theo nhu cầu nguyên liệu cho đơn hàng; tuy nhiên mặt bằng giá mua của các nhà máy nhìn chung ít biến động. Giá tôm sú tại đầm cũng tạm chững so với đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, các nhà máy chế biến tại ĐBSCL vẫn đang thu mua lai rai các cỡ 20-80 con/kg. Trong đó, dự kiến nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30 tấn/ngày. Lượng thu mua nhà máy Sao Ta đạt khoảng 1 tấn/ngày.
Một số nhà máy điều chỉnh giá mua tôm sú tăng/giảm 1-10.000 đ/kg so với đầu tuần này tùy theo nhu cầu nguyên liệu cho các đơn hàng. Tuy nhiên mặt bằng giá chung của các nhà máy vẫn khá ổn định. Trong đó:
- Tại các nhà máy lớn: Tôm sú tươi cỡ 20-50 con/kg vẫn là mặt hàng thu mua chính, trong đó giá tôm cỡ 30 con/kg dao động từ 160-165.000 đ/kg (tôm công nghiệp, đạt kháng sinh).
Với tôm oxy, nhà máy Minh Phú tăng 4.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg dao động từ 160-170.000 đ/kg (tôm công nghiệp, đạt kháng sinh, đã bao gồm trợ giá).
- Tại các nhà máy gia công: Đối với tôm sú tươi, nhà máy Bạch Linh giảm khoảng 5.000 đ/kg đối với cỡ 30 con/kg nhưng nhìn chung vẫn tương đương hoặc cao hơn 5-20.000 đ/kg so với các nhà máy khác. Cụ thể, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 150-170.000 đ/kg (tôm quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm: Nhà máy Tấn Nhất Phương giảm giá 1-6.000 đ/kg trong khi nhà máy Toàn tăng 1-10.000 đ/kg so với đầu tuần này. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy hiện ở mức 130-137.000 đ/kg, biến động không đáng kể so với đầu tuần này.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3/4 |
30/3-2/4 |
23/3-29/3 |
19-22/3 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲15.000 (34); ▼5-6.000 (40-90) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tạm thời ổn định |
▼5.000 (cỡ 30) |
▬ |
▼5-10.000 (20-30) |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▼10-18.000 (20-50) |
|
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
▬ |
▼2-7.000 (cỡ 20-35) |
▼3.000 (cỡ 20) |
▲1.000 (60-80); ▼2-15.000 (20-45) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng giá tất cả kích cỡ, tập trung vào cỡ 20-40 con/kg |
▬ |
▲1-10.000 |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
▬ |
▲4.000 (hầu hết kích cỡ) |
▲2.000 (cỡ 45 về lớn, cỡ 100-200); ▲5-10.000 (cỡ 50-90) |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Giảm giá hầu hết cỡ mua chính |
▼1-6.000 (cỡ 20-90) |
▲1-4.000 |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
▲1-10.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú tại đầm ở Bạc Liêu, Cà Mau cũng tiếp tục chững so với đầu tuần này. Các thương lái giữ giá thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-3/4 |
18-31/3 |
4-15/3 |
28/2-1/3 |
26-27/2 |
|
|
20 con/kg |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
130-140 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100 |
|
Đối với tôm sú oxy, các thương lái thu mua cỡ 20 con/kg giữ ở mức 290-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220-230.000 đ/kg.
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-3/4 |
18-31/3 |
20-22/3 |
18-19/3 |
16-17/3 |
|
|
20 con/kg |
290-300 |
290-300 |
290-300 |
290-310 |
300-310 |
Giá ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
220-230 |
220-230 |
220-230 |
220-230 |
230-240 |
|
|
40 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
|
50 con/kg |
110-120 |
110-120 |
110-120 |
110-120 |
110-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)