Đối với tôm sú nguyên liệu, các nhà máy chế biến tại ĐBSCL vẫn đang thu mua lai rai các cỡ 20-80 con/kg. Trong đó, dự kiến nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30 tấn/ngày. Lượng thu mua nhà máy Sao Ta đạt khoảng 1 tấn/ngày.
Một số nhà máy điều chỉnh giá mua tôm sú tăng/giảm 1-10.000 đ/kg so với đầu tuần này tùy theo nhu cầu nguyên liệu cho các đơn hàng. Tuy nhiên mặt bằng giá chung của các nhà máy vẫn khá ổn định. Trong đó:
- Tại các nhà máy lớn: Tôm sú tươi cỡ 20-50 con/kg vẫn là mặt hàng thu mua chính, trong đó giá tôm cỡ 30 con/kg dao động từ 160-165.000 đ/kg (tôm công nghiệp, đạt kháng sinh).
Với tôm oxy, nhà máy Minh Phú tăng 4.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg dao động từ 160-170.000 đ/kg (tôm công nghiệp, đạt kháng sinh, đã bao gồm trợ giá).
- Tại các nhà máy gia công: Đối với tôm sú tươi, nhà máy Bạch Linh giảm khoảng 5.000 đ/kg đối với cỡ 30 con/kg nhưng nhìn chung vẫn tương đương hoặc cao hơn 5-20.000 đ/kg so với các nhà máy khác. Cụ thể, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 150-170.000 đ/kg (tôm quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm: Nhà máy Tấn Nhất Phương giảm giá 1-6.000 đ/kg trong khi nhà máy Toàn tăng 1-10.000 đ/kg so với đầu tuần này. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy hiện ở mức 130-137.000 đ/kg, biến động không đáng kể so với đầu tuần này.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3/4 |
30/3-2/4 |
23/3-29/3 |
19-22/3 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲15.000 (34); ▼5-6.000 (40-90) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tạm thời ổn định |
▼5.000 (cỡ 30) |
▬ |
▼5-10.000 (20-30) |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▼10-18.000 (20-50) |
|
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
▬ |
▼2-7.000 (cỡ 20-35) |
▼3.000 (cỡ 20) |
▲1.000 (60-80); ▼2-15.000 (20-45) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng giá tất cả kích cỡ, tập trung vào cỡ 20-40 con/kg |
▬ |
▲1-10.000 |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
▬ |
▲4.000 (hầu hết kích cỡ) |
▲2.000 (cỡ 45 về lớn, cỡ 100-200); ▲5-10.000 (cỡ 50-90) |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Giảm giá hầu hết cỡ mua chính |
▼1-6.000 (cỡ 20-90) |
▲1-4.000 |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
▲1-10.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú tại đầm ở Bạc Liêu, Cà Mau cũng tiếp tục chững so với đầu tuần này. Các thương lái giữ giá thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-3/4 |
18-31/3 |
4-15/3 |
28/2-1/3 |
26-27/2 |
|
|
20 con/kg |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
130-140 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100 |
|