Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau duy trì ở mức cao. Sản lượng tôm thẻ thu hoạch nhìn chung đã tăng trong 2 tuần trở lại đây, chủ yếu các ao nuôi bạt đạt cỡ 80 con/kg về lớn. Lượng tôm đạt cỡ này dự kiến có thể giảm dần trong tuần tới – sau thời gian tập trung thu hoạch.
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại một số nhà máy lớn nhìn chung tạm giữ từ mức điều chỉnh hôm qua. Trong đó, các nhà máy Stapimex, Khang An, Minh Phú, Sea Minh Hải có xu hướng tăng giá một số cỡ hàng thẻ tươi đang cần hút hàng (20-30, 40-50 con/kg) song cũng giảm lại một số cỡ từ 80 con/kg về lớn – tùy nhu cầu đơn hàng/hàng kho. Riêng tại Cases, giá vẫn giảm với hàng ngâm do chỉ tập trung nhận các lô hàng tươi, đạt kháng sinh.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 119-136.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 107-115.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 104-116.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 98-102.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3-4/4 |
2/4 |
30/3-1/4 |
28-29/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲4-17.000 |
▬ |
▲2.000 |
|
|
Sao Ta (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-6.000 |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲3.000 |
|
|
|
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng/giảm một số cỡ mua chính |
▲1.000 |
▬ |
▲2-6.000 |
▲1-6.000 |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 30-70, 100-130) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Tạm thời ổn định |
▲3-4.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ mua chính |
▼1.000 |
▼2.000 |
▬ |
▼1-2.000 |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng/giảm một số cỡ mua chính |
▼1.000 |
▬ |
▼1.000 |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg với cỡ 50-60 con/kg, các cỡ khác tạm giữ giá ổn định. Nhu cầu nhận nguyên liệu của các nhà máy đã tăng nhẹ theo xu hướng tăng sản lượng thu hoạch trong khoảng 2 tuần trở lại đây, song giá mua tại đầm chưa phục hồi đáng kể.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
1-3/4 |
1-3/4 |
27-31/3 |
23-26/3 |
|
|
30 con/kg |
145-147 |
145-147 |
145-147 |
143-145 |
Tăng 1-2.000 đ/kg giá cỡ 50-60 con/kg |
|
50 con/kg |
115-117 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
98-100 |
98-100 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4/4 |
1-3/4 |
27-31/3 |
23-26/3 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
1-3/4 |
1-3/4 |
27-31/3 |
23-26/3 |
Tăng 1-2.000 đ/kg giá cỡ 50-60 con/kg |
|
30 con/kg |
143-145 |
143-145 |
143-145 |
141-143 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
86-88 |
86-88 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)