Các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc có xu hướng tập trung thu mua tôm cỡ 50-100 con/kg và tăng/giảm giá một số kích cỡ tùy nhu cầu đơn hàng. Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy tương đối ổn định so với tuần trước.
Ngày hôm nay (4/4), nhà máy Tấn Nhất Phương (Sóc Trăng) giảm nhẹ 1.000 đ/kg giá cỡ 60-110 con/kg hàng thẻ tươi sau gần 1 tuần giữ giá ổn định. Một số khác như Trang Khanh dự kiến cũng giảm 3.000 đ/kg giá mua thẻ oxy vào ngày mai (5/4). Trước đó từ đầu tuần, giá mua tôm thẻ tươi, ngâm tại một số nhà máy như Sangyi (Bạc Liêu), Song Thư, Minh Phát (Cà Mau), Hoa (Sóc Trăng) tăng nhẹ với một số cỡ từ 90 con/kg về nhỏ, trong khi giảm giá nhẹ một số cỡ từ 80 con/kg về lớn.
Theo đó, hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 94-100.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 79-85.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg ở mức 128-139.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
2-5/4 |
30/3-1/4 |
28-29/3 |
26-27/3 |
|
Sóc Trăng |
Hoa (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲1.000 |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
|
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ mua chính |
▼1.000 (cỡ 60-110) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 ▼1.000 (70-90) |
▲1-3.000 |
▲1.000 (50); ▼1.000 (40-45) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng/giảm một số cỡ |
▲2.000 ▼1.000 (cỡ 60) |
▲1-2.000 ▼1.000 (cỡ 110-130) |
▲1-2.000 |
▼1-2.000 |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 |
▬ |
▲1-3.000 (cỡ 100-170); ▼1.000 (cỡ 70) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲1.000 |
▬ |
▲1-2.000 |
▬ |
|
|
A Phan (Thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 30-50); ▲1-2.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-5.000 (50-70, ao bạt) |
▬ |
▬ |
|
|
Phú Cường |
Ổn định |
▬ |
▼2-3.000 (cỡ 35-50) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Giảm giá |
▼3.000 (cỡ 50-60) |
▼3.000 (cỡ 50-60) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (cỡ 30); |
▲1-4.000 |
▼2-5.000 (cỡ 30-90) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲1-4.000 (90-110); |
▬ |
▼1-2.000 |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ít thay đổi cỡ mua chính |
▬ |
▲5.000 |
▲1-3.000 (60-160); ▼1.000 (35-50) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲1.000 |
▼1-2.000 (35-40, 60-70, 110-120) |
▲1-2.000 (60-70); ▼1.000 (140-200) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg với cỡ 50-60 con/kg, các cỡ khác tạm giữ giá ổn định. Nhu cầu nhận nguyên liệu của các nhà máy đã tăng nhẹ theo xu hướng tăng sản lượng thu hoạch trong khoảng 2 tuần trở lại đây, song giá mua tại đầm chưa phục hồi đáng kể.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
1-3/4 |
1-3/4 |
27-31/3 |
23-26/3 |
|
|
30 con/kg |
145-147 |
145-147 |
145-147 |
143-145 |
Tăng 1-2.000 đ/kg giá cỡ 50-60 con/kg |
|
50 con/kg |
115-117 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
98-100 |
98-100 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4/4 |
1-3/4 |
27-31/3 |
23-26/3 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
1-3/4 |
1-3/4 |
27-31/3 |
23-26/3 |
Tăng 1-2.000 đ/kg giá cỡ 50-60 con/kg |
|
30 con/kg |
143-145 |
143-145 |
143-145 |
141-143 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
86-88 |
86-88 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)