Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 4/4/2024: Các nhà máy lớn tập trung nhận tôm cỡ 80 con/kg về lớn, nhà máy gia công nhận cỡ 50-100 con/kg. Sản lượng các cỡ này dự kiến giảm trong tuần tới sau thời gian tập trung thu hoạch.

07:33 04/04/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/4:

Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau duy trì ở mức cao. Sản lượng tôm thẻ thu hoạch nhìn chung đã tăng trong 2 tuần trở lại đây, chủ yếu các ao nuôi bạt đạt cỡ 80 con/kg về lớn. Lượng tôm đạt cỡ này dự kiến có thể giảm dần trong tuần tới – sau thời gian tập trung thu hoạch.

Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại một số nhà máy lớn nhìn chung tạm giữ từ mức điều chỉnh hôm qua. Trong đó, các nhà máy Stapimex, Khang An, Minh Phú, Sea Minh Hải có xu hướng tăng giá một số cỡ hàng thẻ tươi đang cần hút hàng (20-30, 40-50 con/kg) song cũng giảm lại một số cỡ từ 80 con/kg về lớn – tùy nhu cầu đơn hàng/hàng kho. Riêng tại Cases, giá vẫn giảm với hàng ngâm do chỉ tập trung nhận các lô hàng tươi, đạt kháng sinh.

Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 119-136.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 107-115.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 104-116.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 98-102.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/4/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

3-4/4

2/4

30/3-1/4

28-29/3

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

4-17.000
 (cỡ 18-21)

2.000
 (cỡ 18-26, 80-95)

 

Sao Ta (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

2-6.000
 (cỡ 20-26)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn

3.000
 (cỡ 15-20)

 

 

 

 

Khang An (thẻ tươi)

Tăng/giảm một số cỡ mua chính 

1.000
 (cỡ 29-34);1.000
(cỡ 40-45, 60-95)

2-6.000
 (cỡ 80-95)

1-6.000
 (cỡ 28-30, 85-90); 1.000 (40-50)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-2.000 (cỡ 30-70, 100-130)

Cà Mau

Minh Phú

Tạm thời ổn định

3-4.000
 (cỡ 15-20, 30-100)

 

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá cỡ mua chính 

1.000
(cỡ 25-70)

2.000
(cỡ 25-70)

1-2.000
(cỡ 50-80)

 

Cases (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000
(cỡ 30-50)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Tăng/giảm một số cỡ mua chính 

1.000
(cỡ 20-23, 60-65); 1.000
 (cỡ 45-50)

1.000
(cỡ 22-30)

Nguồn: AgroMonitor

Các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc có xu hướng tập trung thu mua tôm cỡ 50-100 con/kg và tăng/giảm giá một số kích cỡ tùy nhu cầu đơn hàng. Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy tương đối ổn định so với tuần trước.

Ngày hôm nay (4/4), nhà máy Tấn Nhất Phương (Sóc Trăng) giảm nhẹ 1.000 đ/kg giá cỡ 60-110 con/kg hàng thẻ tươi sau gần 1 tuần giữ giá ổn định. Một số khác như Trang Khanh dự kiến cũng giảm 3.000 đ/kg giá mua thẻ oxy vào ngày mai (5/4). Trước đó từ đầu tuần, giá mua tôm thẻ tươi, ngâm tại một số nhà máy như Sangyi (Bạc Liêu), Song Thư, Minh Phát (Cà Mau), Hoa (Sóc Trăng) tăng nhẹ với một số cỡ từ 90 con/kg về nhỏ, trong khi giảm giá nhẹ một số cỡ từ 80 con/kg về lớn.

Theo đó, hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 94-100.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 79-85.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg ở mức 128-139.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/4/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

2-5/4

30/3-1/4

28-29/3

26-27/3

Sóc Trăng

Hoa (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

1.000
(cỡ 120-140)

1-2.000
(cỡ 80-140)

Tấn Nhất Phương (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ mua chính

1.000 (cỡ 60-110)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000
(cỡ 35-40, 100-110)

1.000 (70-90)

1-3.000
(cỡ 30-35, 60-90)

1.000 (50);1.000 (40-45)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng/giảm một số cỡ

2.000
(cỡ 45-50);

1.000 (cỡ 60)

1-2.000
(cỡ 40-70, 150-180)

1.000 (cỡ 110-130)

1-2.000
(cỡ 70-90, 120-140)

1-2.000
(cỡ 25-50, 200-350)

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000
(cỡ
140-170)

1-3.000 (cỡ 100-170); 1.000 (cỡ 70)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ mua chính

1.000
 (cỡ 80-90)

1-2.000
 (cỡ 50-90)

 

A Phan (Thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (cỡ 30-50); 1-2.000
(cỡ 70-170)

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (50-70, ao bạt)

 

Phú Cường

Ổn định

2-3.000 (cỡ 35-50)

 

Trang Khanh (thẻ oxy)

Giảm giá

3.000 (cỡ 50-60)

3.000 (cỡ 50-60)

Cà Mau

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (cỡ 30);
1.000 (cỡ 35-40)

1-4.000
(cỡ 45-60)

2-5.000 (cỡ 30-90)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ mua chính

1-4.000 (90-110);
1.000 (50-70)

1-2.000
(100-400);
1-3.000 (35-80)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ít thay đổi cỡ mua chính

5.000
(cỡ 20-30);
1-2.000
(cỡ 60-70)

1-3.000 (60-160); 1.000 (35-50)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ nhỏ

1.000
(cỡ 110-130);
1.000
(cỡ 50-80)

1-2.000 (35-40, 60-70, 110-120)

1-2.000 (60-70); 1.000 (140-200)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg với cỡ 50-60 con/kg, các cỡ khác tạm giữ giá ổn định. Nhu cầu nhận nguyên liệu của các nhà máy đã tăng nhẹ theo xu hướng tăng sản lượng thu hoạch trong khoảng 2 tuần trở lại đây, song giá mua tại đầm chưa phục hồi đáng kể.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

1-3/4

1-3/4

27-31/3

23-26/3

 

30 con/kg

145-147

145-147

145-147

143-145

Tăng 1-2.000 đ/kg giá cỡ 50-60 con/kg

50 con/kg

115-117

113-115

113-115

113-115

80 con/kg

99-101

99-101

98-100

98-100

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4/4

1-3/4

27-31/3

23-26/3

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tạm thời ổn định

50 con/kg

109-111

109-111

109-111

109-111

80 con/kg

98-100

98-100

98-100

98-100

100 con/kg

95-97

95-97

95-97

95-97

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

1-3/4

1-3/4

27-31/3

23-26/3

Tăng 1-2.000 đ/kg giá cỡ 50-60 con/kg

30 con/kg

143-145

143-145

143-145

141-143

50 con/kg

113-115

111-113

111-113

111-113

80 con/kg

96-98

96-98

96-98

96-98

100 con/kg

86-88

86-88

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/4:

Các nhà máy duy trì lượng thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với đầu tuần này trong bối cảnh nguồn cung cỡ 20-50 con/kg ở mức lai rai, song dự kiến sẽ tăng hút hàng vào con nước tôm quảng canh trong tuần tới. Giá tôm sú nguyên liệu tại hầu hết các nhà máy chế biến và giá thương lái mua tại đầm các tỉnh ĐBSCL cũng tạm chững so với hôm qua.

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ít biến động so với đầu tuần này. Trong đó, nhà máy Minh Phú tiếp tục thu mua từ 27-30 tấn/ngày, trong khi nhà máy Sao Ta thu mua 1-2 tấn/ngày.

Nguồn cung tôm sú cỡ 20-80 con/kg chỉ ở mức lai rai nên đa phần các nhà máy giữ giá thu mua không đổi để duy trì lượng mua hàng như hiện tại (sau đó có thể tập trung hút hàng khi vào con nước quảng canh trong tuần tới). Cụ thể:

-           Các nhà máy lớn tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ cỡ 30 con/kg ở mức 160-165.000 đ/kg (tôm công nghiệp, đạt kháng sinh). Ngoài ra, nhà máy Minh Phú mua tôm sú oxy cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (tôm công nghiệp, đạt kháng sinh, đã bao gồm trợ giá).

-           Tại các nhà máy gia công, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy Bạch Linh, Trang Khanh, Minh Cường dao động từ 150-170.000 đ/kg (tôm quảng canh).

Đối với tôm sú ngâm, nhà máy Toàn (Sóc Trăng) điều chỉnh giá giảm 1-5.000 đ/kg trong sáng nay, sau khi tăng giá 1-10.000 đ/kg để hút hàng trong ngày hôm qua. Trong khi đó, giá thu mua tại các nhà máy khác tạm chững. Tôm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động từ 130-137.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/4/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

4/4

3/4

30/3-2/4

23/3-29/3

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú tươi)

Tạm thời ổn định

5.000 (cỡ 30)

5-10.000 (20-30)

 

Trang Khanh (sú tươi)

Tạm thời ổn định

10-18.000 (20-50)

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tạm thời ổn định

2-7.000 (cỡ 20-35)

3.000 (cỡ 20)

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Tạm thời ổn định

1-10.000
(cỡ
15-140)

Cà Mau

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Minh Phú (sú oxy)

Tạm thời ổn định

4.000 (hầu hết kích cỡ)

2.000 (cỡ 45 về lớn, cỡ 100-200);

5-10.000 (cỡ 50-90)

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (sú ngâm)

Tạm thời ổn định

1-6.000 (cỡ 20-90)

1-4.000
(cỡ 20-90)

Sao Ta (sú HLSO)

Tạm thời ổn định

 

Toàn (sú ngâm)

Giảm giá hầu hết kích cỡ

1-5.000 (cỡ 20-30, 45-90)

1-10.000
(cỡ 20-170)

Nguồn: AgroMonitor

Thương lái cũng tiếp tục thu mua tôm sú ở Bạc Liêu, Cà Mau với giá ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

1-4/4

18-31/3

4-15/3

28/2-1/3

26-27/2

 

20 con/kg

180-185

180-185

180-185

180-185

180-185

Ổn định so với cuối tuần trước

30 con/kg

135-140

135-140

135-140

135-140

130-140

40 con/kg

110-115

110-115

110-115

110-115

110

50 con/kg

100-105

100-105

100-105

100-105

100

Giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg tiếp tục chững ở mức 290-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg giữ ở mức 220-230.000 đ/kg.

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

1-4/4

18-31/3

20-22/3

18-19/3

16-17/3

 

20 con/kg

290-300

290-300

290-300

290-310

300-310

Giá ổn định với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

220-230

220-230

220-230

220-230

230-240

40 con/kg

160

160

160

160

160

50 con/kg

110-120

110-120

110-120

110-120

110-120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)