Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 5/4/2024: Ngày hôm nay, một số nhà máy lớn như Stapimex, Khang An, Cases tăng 1-2.000 đ/kg giá các cỡ 50 con/kg về lớn.

07:27 05/04/2024 AgroMonitor

Ngày hôm nay, một số nhà máy lớn như Stapimex, Khang An, Cases tăng 1-2.000 đ/kg giá các cỡ 50 con/kg về lớn (riêng Cases tăng giá với cả cỡ nhỏ - hàng ngâm).

Cụ thể, tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex tiếp tục tăng 2.000 đ/kg giá thẻ tươi cỡ 15-20 con/kg (ngày 3/4 cũng đã tăng 3.000 đ/kg); nhà máy Khang An cũng tăng 1.000 đ/kg với cỡ 40-50 con/kg hàng thẻ tươi – sau khi giảm nhẹ vào ngày 4/4. Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá nhẹ các cỡ lớn và cỡ 90-100 con/kg với hàng thẻ ngâm – sau khi liên tục giảm giá cỡ lớn (25-70 con/kg, tổng mức giảm 3.000 đ/kg) từ đầu tuần.

Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 119-136.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 107-117.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 104-116.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 98-102.000 đ/kg.

Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau nhìn chung duy trì ở mức cao, song dự kiến có thể giảm nhẹ trong tuần tới – khi lượng tôm đạt cỡ này giảm dần sau thời gian tập trung thu hoạch (khoảng 2-3 tuần trở lại đây).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/4/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

5/4

3-4/4

2/4

30/3-1/4

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

4-17.000
 (cỡ 18-21)

 

Sao Ta (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn 

2.000
 (cỡ 15-20)

3.000
 (cỡ 15-20)

 

 

 

Khang An (thẻ tươi)

Tăng giá một số cỡ mua chính 

1.000
 (cỡ 40-50)

1.000
 (cỡ 29-34);1.000
(cỡ 40-45, 60-95)

2-6.000
 (cỡ 80-95)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-2.000 (cỡ 30-70, 100-130)

Cà Mau

Minh Phú

Tạm thời ổn định

3-4.000
 (cỡ 15-20, 30-100)

 

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá một số cỡ mua chính 

1.000
 (cỡ 90-100, 25-30)

1.000
(cỡ 25-70)

2.000
(cỡ 25-70)

 

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá một số cỡ mua chính 

1-2.000
 (cỡ 30-50)

1.000
(cỡ 30-50)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000
(cỡ 20-23, 60-65); 1.000
 (cỡ 45-50)

1.000
(cỡ 22-30)

Nguồn: AgroMonitor

Một số nhà máy gia công tại Bạc Liêu có xu hướng giảm giá trong 2 ngày trở lại đây với hầu hết kích cỡ, mức giảm 1-3.000 đ/kg.

Cụ thể, từ 4/4, các nhà máy tại Bạc Liêu như Minh Hiếu, Châu Bá Thảo, Tiến Hưng giảm giá 1-3.000 đ/kg hàng thẻ tươi, cỡ 50-150 con/kg. Trước đó, nhà máy Tấn Nhất Phương (Sóc Trăng) cũng giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ 60-110 con/kg. Trái lại, một số nhà máy tại Cà Mau như Minh Phát, Song Thư vẫn điều chỉnh giá tăng 1-4.000 đ/kg với cỡ 80-130 con/kg.

Trung Quốc đang trong dịp nghỉ Tết Thanh minh, dự kiến kéo dài 3 ngày từ 4/4-6/4. Nhu cầu mua tôm thẻ nguyên liệu trong nước của các doanh nghiệp nước này có phần hạ nhiệt. Tuy nhiên, nhu cầu hỏi hàng của các đối tác được kỳ vọng vẫn khả quan trong tháng 4 – nhằm phục vụ nhu cầu tiêu thụ trong dịp nghỉ Lễ 1/5 sắp tới (dự kiến kéo dài 5 ngày).

Theo đó, hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 96-100.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 79-85.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg ở mức 128-139.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/4/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

5/4

2-4/4

30/3-1/4

28-29/3

Sóc Trăng

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

1.000
(cỡ 120-140)

Tấn Nhất Phương (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (cỡ 60-110)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000
(cỡ 35-40, 100-110)

1.000 (70-90)

1-3.000
(cỡ 30-35, 60-90)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

2.000
(cỡ 45-50);

1.000 (cỡ 60)

1-2.000
(cỡ 40-70, 150-180)

1.000 (cỡ 110-130)

1-2.000
(cỡ 70-90, 120-140)

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Ổn định sau khi giảm giá ngày 4/4

3-4.000
(cỡ
70-150)

1-2.000
(cỡ
140-170)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định sau khi giảm giá ngày 4/4

3-4.000
(cỡ
110-150)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

1.000
 (cỡ 80-90)

1-2.000
 (cỡ 50-90)

 

A Phan (Thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (cỡ 30-50); 1-2.000
(cỡ 70-170)

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định sau khi giảm giá ngày 4/4

1.000 (50-210, ao đất)

2-5.000 (50-70, ao bạt)

 

Phú Cường

Ổn định

2-3.000 (cỡ 35-50)

 

Trang Khanh (thẻ oxy)

Giảm giá

3.000 (cỡ 50-60)

3.000 (cỡ 50-60)

Cà Mau

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (cỡ 30);
1.000 (cỡ 35-40)

1-4.000
(cỡ 45-60)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (90-110);
1.000 (50-70)

1-2.000
(100-400);
1-3.000 (35-80)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

5.000
(cỡ 20-30);
1-2.000
(cỡ 60-70)

1-3.000 (60-160); 1.000 (35-50)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ nhỏ

1.000
(cỡ 80-100);
1.000
(cỡ 50-60)

1.000
(cỡ 110-130);
1.000
(cỡ 50-80)

1-2.000 (35-40, 60-70, 110-120)

1-2.000 (60-70); 1.000 (140-200)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm thời ổn định sau khi tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg với cỡ 50-60 con/kg vào hôm qua. Nhu cầu nhận nguyên liệu của các nhà máy đã tăng nhẹ theo xu hướng tăng sản lượng thu hoạch trong khoảng 2 tuần trở lại đây, song giá mua tại đầm chưa phục hồi đáng kể.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

4-5/4

1-3/4

27-31/3

23-26/3

 

30 con/kg

145-147

145-147

145-147

143-145

Tăng 1-2.000 đ/kg giá cỡ 50-60 con/kg

50 con/kg

115-117

113-115

113-115

113-115

80 con/kg

99-101

99-101

98-100

98-100

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4-5/4

1-3/4

27-31/3

23-26/3

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tạm thời ổn định

50 con/kg

109-111

109-111

109-111

109-111

80 con/kg

98-100

98-100

98-100

98-100

100 con/kg

95-97

95-97

95-97

95-97

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4-5/4

1-3/4

27-31/3

23-26/3

Tăng 1-2.000 đ/kg giá cỡ 50-60 con/kg

30 con/kg

143-145

143-145

143-145

141-143

50 con/kg

113-115

111-113

111-113

111-113

80 con/kg

96-98

96-98

96-98

96-98

100 con/kg

86-88

86-88

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)