Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/4:
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại một số nhà máy lớn như Stapimex, Khang An tạm giữ từ mức tăng nhẹ cuối tuần (tăng 1-2.000 đ/kg). Riêng tại Minh Phú, giá có chiều hướng giảm từ cuối tuần và dự kiến tiếp tục giảm vào ngày mai (9/4). Ngoài ra từ 6/4, nhà máy cũng thông báo chỉ nhận hàng đạt kháng sinh các nhóm từ 1-3 (đạt chuẩn xuất hàng đi Mỹ, EU, Nhật Bản, Úc).
Cụ thể, giá mua tôm thẻ tươi và ngâm tại các nhà máy Stapimex, Khang An (Sóc Trăng), Cases (Cà Mau) tạm giữ ổn định từ mức tăng nhẹ (1-2.000 đ/kg) từ cuối tuần. Tuy nhiên vào ngày mai, nhà máy Cases cũng dự kiến giảm nhẹ giá cỡ lớn (30-50 con/kg) – hàng tươi. Tại nhà máy Minh Phú, giá giảm 2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ hàng tươi vào cuối tuần, ngoài ra dự kiến giảm tiếp 1.000 đ/kg vào ngày mai. Từ 6/4, nhà máy thông báo chỉ nhận hàng đạt kháng sinh các nhóm từ 1-3 (đạt chuẩn xuất hàng đi Mỹ, EU, Nhật Bản, Úc), không nhận hàng giám sát sạch và thường.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 119-136.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 105-117.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 104-116.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 98-102.000 đ/kg.
Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau tạm thời ổn định sau khi tiếp tục tăng vào cuối tuần.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8/4-9/4 |
5/4-7/4 |
3-4/4 |
2/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲4-17.000 |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▬ |
▲2.000 |
▲3.000 |
|
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá một số cỡ mua chính |
▬ |
▲1.000 ▼4-8.000 |
▲1.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Giảm giá |
▲2.000 ▼1.000 |
▼2.000 |
▲3-4.000 |
▬ |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá một số cỡ mua chính |
▬ |
▲1-3.000 |
▼1.000 |
▼2.000 |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá một số cỡ mua chính |
▼1.000 |
▲1-3.000 |
▲1-2.000 |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
|
▼1.000 |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Nhiều nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc có chiều hướng giảm giá mua tôm thẻ nguyên liệu với một số cỡ mua chính (90-100 con/kg) và cỡ lớn (50 con/kg về lớn). Bên cạnh đó, một số nhà máy như Minh Phát, Châu Bá Thảo, Phú Cường, Quốc Thanh vẫn tăng nhẹ giá các cỡ mua chính.
Cụ thể, các nhà máy như Tấn Nhất Phương (Sóc Trăng), Sangyi, Cẩm Vui (Bạc Liêu), Song Thư (Cà Mau) giảm 1-2.000 đ/kg giá các cỡ mua chính hàng thẻ tươi (50 con/kg về lớn và 90-100 con/kg, một số giảm giá cỡ nhỏ hơn). Đối với thẻ ngâm, nhà máy Song Thư cũng giảm 1-2.000 đ/kg giá các cỡ mua chính.
Hiện các đối tác Trung Quốc đã kết thúc dịp nghỉ Tết Thanh Minh và nhận hàng bình thường trở lại. Nhu cầu giao hàng kỳ vọng sẽ gia tăng nhẹ trong 1-2 tuần tới nhằm phục vụ thị trường dịp nghỉ Lễ 1/5.
Theo đó, hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 96-101.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 79-84.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg ở mức 128-137.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8/4 |
5-7/4 |
2-4/4 |
30/3-1/4 |
|
Sóc Trăng |
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
▬ |
|
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▬ |
▼1.000 |
▼1.000 (cỡ 60-110) |
▬ |
|
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
|
▲1.000 |
|
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▬ |
▼1.000 (cỡ 30-50, 90-100, 140-150) ▲1.000 |
▬ |
▲1-2.000 ▼1.000 (70-90) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 ▼1.000 (cỡ 60) |
▲1-2.000 ▼1.000 (cỡ 110-130) |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼3-4.000 |
▼1-2.000 |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▬ |
▲1.000 |
▼3-4.000 |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▬ |
▼1-2.000 |
▲1.000 |
▬ |
|
|
A Phan (Thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 30-50); ▲1-2.000 |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (50-210, ao đất) |
▼2-5.000 (50-70, ao bạt) |
|
|
Phú Cường (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▬ |
▲1-2.000 (cỡ 35-60) |
▬ |
▼2-3.000 (cỡ 35-50) |
|
|
Mặt Hàng Mới (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
|
▼1.000 (cỡ 100-110) |
|
|
|
|
Nam Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
|
▬ |
|
|
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Giảm giá |
▬ |
▼5.000 (cỡ 50-60) (5/4, 7/4) |
▬ |
▼3.000 (cỡ 50-60) |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (cỡ 35-50) |
▼1-2.000 (cỡ 35-50, 90) ▲1-2.000 (cỡ 60-70) |
▬ |
▲1.000 (cỡ 30); |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá một số kích cỡ |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 35-50, 90-100, 170-200) ▲1.000 (cỡ 70-80) |
▲1-4.000 (90-110); |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5.000 |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▬ |
▲1.000 |
▲1.000 |
▼1-2.000 (35-40, 60-70, 110-120) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay giảm nhẹ 1.000 đ/kg với một số cỡ lớn từ 40-60 con/kg, song tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg. Riêng giá hàng màu đẹp vẫn tạm thời không đổi.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
8/4 |
4-5/4 |
1-3/4 |
27-31/3 |
|
|
30 con/kg |
145-147 |
145-147 |
145-147 |
145-147 |
Giảm nhẹ cỡ 40-60 con/kg, tăng cỡ 80 con/kg |
|
50 con/kg |
113-115 |
115-117 |
113-115 |
113-115 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
99-101 |
99-101 |
98-100 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
8/4 |
4-5/4 |
1-3/4 |
27-31/3 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
8/4 |
4-5/4 |
1-3/4 |
27-31/3 |
Giảm nhẹ cỡ 40-60 con/kg, tăng cỡ 80 con/kg |
|
30 con/kg |
143-145 |
143-145 |
143-145 |
143-145 |
|
|
50 con/kg |
112-114 |
113-115 |
111-113 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
86-88 |
86-88 |
86-88 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/4:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến đang trên đà tăng so với các ngày đầu tháng 4 do trùng vào con nước tôm quảng canh. Hầu hết nhà máy giữ giá không đổi để duy trì hút hàng, giá tôm sú nguyên liệu tại đầm theo đó tiếp tục ổn định. Đối với tôm sú oxy, giá mua tại đầm giảm nhẹ với cỡ 30 con/kg, trong khi các cỡ khác tạm chững.
Đối với tôm sú nguyên liẹu, lượng thu mua của các nhà máy chế biến có xu hướng tăng trong 3-4 ngày trở lại đây. Cụ thể, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 50-65 tấn/ngày, tăng 23-30 tấn/ngày so với 4 ngày đầu tháng 4. Nhà máy Sao Ta cũng tăng nhẹ lên mức 3-4 tấn/ngày, so với mức 1-2 tấn trong các ngày đầu tháng 4. Dự kiến con nước tôm quảng canh vẫn kéo dài trong 2-3 ngày tới do đó có thể hỗ trợ các nhà máy chế biến duy trì lượng mua hàng như hiện tại.
Giá tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến nhìn chung không đổi so với cuối tuần trước, đặc biệt với các cỡ lớn 20-30 con/kg. Cụ thể:
- Tại nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-165.000 đ/kg (tôm công nghiệp, đạt kháng sinh).
- Tại các nhà máy gia công: Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy Trang Khanh, Bạch Linh, Minh Cường giữ ở mức 150-170.000 đ/kg (tôm quảng canh).
Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn… cũng ổn định ở mức 130-137.000 đ/kg. Riêng với các cỡ 40-50 con/kg, nhà máy Tấn Nhất Phương giảm khoảng 3.000 đ/kg so với cuối tuần trước nhưng vẫn cao hơn từ 10-12.000 đ/kg so với giá tại các nhà máy khác, trong đó cỡ 50 con/kg ở mức 107.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-8/4 |
4-5/4 |
3/4 |
30/3-2/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 |
▼5.000 (cỡ 30) |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2-7.000 (cỡ 20-35) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-10.000 |
|
Cà Mau |
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲4.000 (hầu hết kích cỡ) |
|
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Giảm một số cỡ mua chính |
▼3.000 (cỡ 40-70) |
▬ |
▼1-6.000 (cỡ 20-90) |
▲1-4.000 |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (cỡ 20-30, 45-90) |
▲1-10.000 |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau tiếp tục giữ ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8/4 |
1-5/4 |
18-31/3 |
4-15/3 |
28/2-1/3 |
|
|
20 con/kg |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
|
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú cỡ 30 con/kg giảm 10.000 đ/kg xuống mức 220.000 đ/kg. Trong khi đó, các kích cỡ khác nhìn chung ít biến động sau khi tăng 5-10.000 đ/kg vào cuối tuần trước. Cụ thể, cỡ 20 con/kg ở mức 300-310.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (tôm màu đậm, đẹp).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8/4 |
5/4 |
1-4/4 |
18-31/3 |
20-22/3 |
|
|
20 con/kg |
300-310 |
300-310 |
290-300 |
290-300 |
290-300 |
Giảm với cỡ 30 con/kg |
|
30 con/kg |
220 |
230 |
220-230 |
220-230 |
220-230 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160 |
160 |
160 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
110-120 |
110-120 |
110-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)