Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua của các nhà máy chế biến có xu hướng tăng trong 3-4 ngày trở lại đây. Cụ thể, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 50-65 tấn/ngày, tăng 23-30 tấn/ngày so với 4 ngày đầu tháng 4. Nhà máy Sao Ta cũng tăng nhẹ lên mức 3-4 tấn/ngày, so với mức 1-2 tấn trong các ngày đầu tháng 4. Dự kiến con nước tôm quảng canh vẫn kéo dài trong 2-3 ngày tới do đó có thể hỗ trợ các nhà máy chế biến duy trì lượng mua hàng như hiện tại.
Giá tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến nhìn chung không đổi so với cuối tuần trước, đặc biệt với các cỡ lớn 20-30 con/kg. Cụ thể:
- Tại nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-165.000 đ/kg (tôm công nghiệp, đạt kháng sinh).
- Tại các nhà máy gia công: Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy Trang Khanh, Bạch Linh, Minh Cường giữ ở mức 150-170.000 đ/kg (tôm quảng canh).
Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn… cũng ổn định ở mức 130-137.000 đ/kg. Riêng với các cỡ 40-50 con/kg, nhà máy Tấn Nhất Phương giảm khoảng 3.000 đ/kg so với cuối tuần trước nhưng vẫn cao hơn từ 10-12.000 đ/kg so với giá tại các nhà máy khác, trong đó cỡ 50 con/kg ở mức 107.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-8/4 |
4-5/4 |
3/4 |
30/3-2/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 |
▼5.000 (cỡ 30) |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2-7.000 (cỡ 20-35) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-10.000 |
|
Cà Mau |
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲4.000 (hầu hết kích cỡ) |
|
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Giảm một số cỡ mua chính |
▼3.000 (cỡ 40-70) |
▬ |
▼1-6.000 (cỡ 20-90) |
▲1-4.000 |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (cỡ 20-30, 45-90) |
▲1-10.000 |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau tiếp tục giữ ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8/4 |
1-5/4 |
18-31/3 |
4-15/3 |
28/2-1/3 |
|
|
20 con/kg |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
|