Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 9/4/2024: Lượng mua tôm thẻ của các nhà máy lớn ở mức cao; một số nhà máy như Minh Phú, Khang An,... giảm giá mua nguyên liệu.

10:29 09/04/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

Lượng tôm thẻ nguyên liệu giao về một số nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta tiếp tục tăng hoặc duy trì ở mức cao vào đầu tuần này – trong bối cảnh nhiều khu vực vẫn đang tích cực thu hoạch nốt. Nhà máy Minh Phú ngày hôm nay tiếp tục giảm giá với các cỡ mua chính trong bối cảnh lượng nguyên liệu gia tăng. Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An cũng giảm giá cỡ 40-50 con/kg.

Tại nhà máy Minh Phú, giá giảm 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ hàng tươi. Tại Khang An, giá giảm 1-2.000 đ/kg với cỡ 40-50 con/kg, hàng thẻ tươi và ngâm.

Tại Minh Phú, do lượng tôm thẻ nguyên liệu giao về nhà máy tiếp tục tăng mạnh từ cuối tuần, từ 8/4 nhà máy thông báo cho phép kéo dài thêm thời gian chờ ngoài giờ (thêm 2 tiếng) và vẫn áp dụng mức trợ giá theo giờ như hiện tại, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho thương lái. Trước đó từ 6/4, nhà máy thông báo sẽ chỉ nhận tôm đạt kháng sinh thuộc nhóm 1-3, đạt chuẩn giao thị trường Mỹ, EU, Nhật Bản, Úc.

Tại một số nhà máy khác như Khánh Sủng (Sóc Trăng), từ 8/4 nhà máy có xu hướng ưu tiên nhận hàng cỡ lớn 27-33, 41-46 con/kg). Trước đó từ đầu tháng (1/4) thông báo chỉ nhận lượng hạn chế.

Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 117-136.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 104-117.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 104-116.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 98-102.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/4/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

9-10/4

8/4

5/4-7/4

3-4/4

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn 

2.000
 (cỡ 15-20)

2.000
 (cỡ 15-20)

3.000
 (cỡ 15-20)

 

Khang An (thẻ tươi/ngâm)

Giảm giá một số cỡ mua chính

1-2.000
(cỡ 40-50)

1.000
 (cỡ 40, 60-90)

4-8.000
(cỡ 35, 55)

1.000
 (cỡ 29-34);1.000
(cỡ 40-45, 60-95)

Cà Mau

Minh Phú

Giảm giá hầu hết kích cỡ

1.000
(cỡ 25 về nhỏ)

2.000
 (cỡ 10-18)

2.000
(cỡ 25 về nhỏ)

3-4.000
 (cỡ 15-20, 30-100)

 

Cases (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-3.000
 (cỡ 90-150, 20-60)

1.000
(cỡ 25-70)

 

Cases (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000
(cỡ 30-50)

1-3.000
 (cỡ 30, 60-80)

1-2.000
 (cỡ 30-50)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

 

1.000
(cỡ 20-23, 60-65); 1.000
 (cỡ 45-50)

Nguồn: AgroMonitor

Nhiều nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc có chiều hướng giảm giá mua tôm thẻ nguyên liệu với một số cỡ mua chính (90-100 con/kg) và cỡ lớn (50 con/kg về lớn). Bên cạnh đó, một số nhà máy như Minh Phát, Châu Bá Thảo, Phú Cường, Quốc Thanh vẫn tăng nhẹ giá các cỡ mua chính.

Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 96-101.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 79-84.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg ở mức 128-137.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/4/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

8-9/4

5-7/4

2-4/4

30/3-1/4

Sóc Trăng

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

1.000
(cỡ 120-140)

Tấn Nhất Phương (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ nhỏ

1.000
(cỡ 220-250)

1.000 (cỡ 60-110)

 

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

 

1.000
(cỡ 150-240)

 

 

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (cỡ 30-50, 90-100, 140-150)

1.000
(cỡ 60-80)

1-2.000
(cỡ 35-40, 100-110)

1.000 (70-90)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

2.000
(cỡ 45-50);

1.000 (cỡ 60)

1-2.000
(cỡ 40-70, 150-180)

1.000 (cỡ 110-130)

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Ổn định

3-4.000
(cỡ
70-150)

1-2.000
(cỡ
140-170)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000
 (hầu hết cỡ mua)

3-4.000
(cỡ
110-150)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000
(cỡ
60-100)

1.000
 (cỡ 80-90)

 

A Phan (Thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (cỡ 30-50); 1-2.000
(cỡ 70-170)

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (50-210, ao đất)

2-5.000 (50-70, ao bạt)

 

Phú Cường

(thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (cỡ 35-60)

2-3.000 (cỡ 35-50)

 

Mặt Hàng Mới (thẻ ngâm)

Giảm giá

 

1.000 (cỡ 100-110)

 

 

 

Nam Phương (thẻ tươi)

Ổn định

 


Ổn định

 

 

 

Trang Khanh (thẻ oxy)

Giảm giá

5.000 (cỡ 50-60) (5/4, 7/4)

3.000 (cỡ 50-60)

Cà Mau

Song Thư (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (cỡ 35-50)

1-2.000 (cỡ 35-50, 90)

1-2.000 (cỡ 60-70)

1.000 (cỡ 30);
1.000 (cỡ 35-40)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá một số kích cỡ

1-2.000 (cỡ 35-50, 90-100, 170-200)

1.000 (cỡ 70-80)

1-4.000 (90-110);
1.000 (50-70)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

5.000
(cỡ 20-30);
1-2.000
(cỡ 60-70)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ mua chính

1.000
(cỡ 35-40, 80-100);
1.000
(cỡ 25-30, 50)

1.000
(cỡ 110-130);
1.000
(cỡ 50-80)

1-2.000 (35-40, 60-70, 110-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm thời ổn định sau mức điều chỉnh đầu tuần (giảm nhẹ 1.000 đ/kg với một số cỡ lớn từ 40-60 con/kg, song tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg). Thương nhân cho biết tại một số khu vực như Cà Mau, các ao nuôi tôm đạt cỡ 80 con/kg về lớn từ cuối tháng 3 hiện đã được thu hoạch tương đối (70-80%).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

8-9/4

4-5/4

1-3/4

27-31/3

 

30 con/kg

145-147

145-147

145-147

145-147

Giảm nhẹ cỡ 40-60 con/kg, tăng cỡ 80 con/kg

50 con/kg

113-115

115-117

113-115

113-115

80 con/kg

100-102

99-101

99-101

98-100

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

8-9/4

4-5/4

1-3/4

27-31/3

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tạm thời ổn định

50 con/kg

109-111

109-111

109-111

109-111

80 con/kg

98-100

98-100

98-100

98-100

100 con/kg

95-97

95-97

95-97

95-97

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

8-9/4

4-5/4

1-3/4

27-31/3

Giảm nhẹ cỡ 40-60 con/kg, tăng cỡ 80 con/kg

30 con/kg

143-145

143-145

143-145

143-145

50 con/kg

112-114

113-115

111-113

111-113

80 con/kg

98-100

96-98

96-98

96-98

100 con/kg

86-88

86-88

86-88

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/4:

Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL khá sôi động do đang trong con nước quảng canh. Một số nhà máy giảm giá thu mua tôm quảng canh từ 3-20.000 đ/kg so với cuối tuần trước khi lượng nhận hàng tăng. Giá tôm sú nguyên liệu tại đầm cũng giảm khoảng 3.000 đ/kg với cỡ 20 con/kg, trong khi các kích cỡ khác tạm chững. Giá tôm sú oxy tại đầm các tỉnh ĐBSCL cũng giảm 5.000 đ/kg đối với cỡ 20-30 con/kg.

Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL tiếp tục sôi đông hơn so với cuối tuần trước do đang trong các ngày thu hoạch chính của con nước tôm quảng canh. Các thương nhân cho biết lượng gia tăng chủ yếu là tôm cỡ 30 con/kg về lớn – các cỡ xuất khẩu chính đi Trung Quốc, Mỹ, Nhật Bản, do đó các nhà máy tích cực nhận hàng. Cụ thể, trong 2 ngày 8-9/4, nhà máy Minh Phú thu mua 90-100 tấn/ngày, tăng 25-35 tấn/ngày so với cuối tuần trước. Tại nhà máy Sao Ta, lượng mua hàng cũng tăng nhẹ lên mức 5-6 tấn/ngày. 

Tuy nhiên, một số nhà máy có xu hướng giảm giá tôm quảng canh từ 3-20.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong khi đó, giá thu mua tôm sú công nghiệp ổn định. Cụ thể:

-          Đối với tôm sú quảng canh: nhà máy Bạch Linh giảm giá tôm sú tươi từ 3-20.000 đ/kg với cỡ 20-50 con/kg, trong đó giá tôm cỡ 30 con/kg giảm xuống mức 160.000 đ/kg. Một số nhà máy Minh Cường, Trang Khanh, Blue Bay… vẫn thu mua ổn định ở mức 150-170.000 đ/kg.

Nhà máy Tấn Nhất Phương giảm giá tôm sú ngâm khoảng 3.000 đ/kg với cỡ 40-70 con/kg, trong đó cỡ 50 con/kg giảm xuống mức 107.000 đ/kg, trong khi các nhà máy khác thu mua ở mức 102-108.000 đ/kg.

-          Đối với tôm sú công nghiệp: Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta tiếp tục giữ giá không đổi với cỡ 20-50 con/kg, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 160-165.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Đối với hàng ngâm, các nhà máy gia công gồm Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn… tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 130-136.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/4/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

6-9/4

4-5/4

3/4

30/3-2/4

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú tươi)

Giảm một số cỡ mua chính

3-20.000 (cỡ 20-30, 50)

3-5.000
(cỡ
50-90)

5.000 (cỡ 30)

 

Trang Khanh (sú tươi)

Ổn định

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

2-7.000 (cỡ 20-35)

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

1-10.000
(cỡ
15-140)

Cà Mau

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

4.000 (hầu hết kích cỡ)

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (sú ngâm)

Giảm một số cỡ mua chính

3.000 (cỡ 40-70)

1-6.000 (cỡ 20-90)

1-4.000
(cỡ 20-90)

 

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định

 

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

1-5.000 (cỡ 20-30, 45-90)

1-10.000
(cỡ 20-170)

Nguồn: AgroMonitor

Lượng giao dịch tôm sú nguyên liệu tại đầm cũng theo hướng tăng, tuy nhiên thương lái chỉ giảm 3.000 đ/kg với tôm sú cỡ 20 con/kg, các kích cỡ khác vẫn ổn định so với hôm qua. Tại các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau, giá tôm sú tươi cỡ 20 con/kg ở mức 180.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg giữ ở mức 135-140.000 đ/kg.

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

9/4

8/4

1-5/4

18-31/3

4-15/3

 

20 con/kg

180

180-185

180-185

180-185

180-185

Giảm với cỡ 20 con/kg

30 con/kg

135-140

135-140

135-140

135-140

135-140

40 con/kg

110-115

110-115

110-115

110-115

110-115

50 con/kg

100-105

100-105

100-105

100-105

100-105

Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú cỡ 20-30 con/kg tiếp tục giảm 5.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể, cỡ 20 con/kg ở mức 300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đẹp).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

9/4

8/4

5/4

1-4/4

18-31/3

 

20 con/kg

300

300-310

300-310

290-300

290-300

Giảm với cỡ 20 con/kg

30 con/kg

210-220

220

230

220-230

220-230

40 con/kg

160-170

160-170

160-170

160

160

50 con/kg

120-125

120-125

120-125

110-120

110-120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)