Lượng tôm thẻ nguyên liệu giao về một số nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta tiếp tục tăng hoặc duy trì ở mức cao vào đầu tuần này – trong bối cảnh nhiều khu vực vẫn đang tích cực thu hoạch nốt. Nhà máy Minh Phú ngày hôm nay tiếp tục giảm giá với các cỡ mua chính trong bối cảnh lượng nguyên liệu gia tăng. Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An cũng giảm giá cỡ 40-50 con/kg.
Tại nhà máy Minh Phú, giá giảm 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ hàng tươi. Tại Khang An, giá giảm 1-2.000 đ/kg với cỡ 40-50 con/kg, hàng thẻ tươi và ngâm.
Tại Minh Phú, do lượng tôm thẻ nguyên liệu giao về nhà máy tiếp tục tăng mạnh từ cuối tuần, từ 8/4 nhà máy thông báo cho phép kéo dài thêm thời gian chờ ngoài giờ (thêm 2 tiếng) và vẫn áp dụng mức trợ giá theo giờ như hiện tại, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho thương lái. Trước đó từ 6/4, nhà máy thông báo sẽ chỉ nhận tôm đạt kháng sinh thuộc nhóm 1-3, đạt chuẩn giao thị trường Mỹ, EU, Nhật Bản, Úc.
Tại một số nhà máy khác như Khánh Sủng (Sóc Trăng), từ 8/4 nhà máy có xu hướng ưu tiên nhận hàng cỡ lớn 27-33, 41-46 con/kg). Trước đó từ đầu tháng (1/4) thông báo chỉ nhận lượng hạn chế.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 117-136.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 104-117.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 104-116.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 98-102.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
9-10/4 |
8/4 |
5/4-7/4 |
3-4/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▬ |
▲2.000 |
▲2.000 |
▲3.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi/ngâm) |
Giảm giá một số cỡ mua chính |
▼1-2.000 |
▬ |
▲1.000 ▼4-8.000 |
▲1.000 |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
▼1.000 |
▲2.000 |
▼2.000 |
▲3-4.000 |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 |
▼1.000 |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1.000 |
▲1-3.000 |
▲1-2.000 |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
|
▼1.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm thời ổn định sau mức điều chỉnh đầu tuần (giảm nhẹ 1.000 đ/kg với một số cỡ lớn từ 40-60 con/kg, song tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg). Thương nhân cho biết tại một số khu vực như Cà Mau, các ao nuôi tôm đạt cỡ 80 con/kg về lớn từ cuối tháng 3 hiện đã được thu hoạch tương đối (70-80%).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
8-9/4 |
4-5/4 |
1-3/4 |
27-31/3 |
|
|
30 con/kg |
145-147 |
145-147 |
145-147 |
145-147 |
Giảm nhẹ cỡ 40-60 con/kg, tăng cỡ 80 con/kg |
|
50 con/kg |
113-115 |
115-117 |
113-115 |
113-115 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
99-101 |
99-101 |
98-100 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
8-9/4 |
4-5/4 |
1-3/4 |
27-31/3 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
8-9/4 |
4-5/4 |
1-3/4 |
27-31/3 |
Giảm nhẹ cỡ 40-60 con/kg, tăng cỡ 80 con/kg |
|
30 con/kg |
143-145 |
143-145 |
143-145 |
143-145 |
|
|
50 con/kg |
112-114 |
113-115 |
111-113 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
86-88 |
86-88 |
86-88 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)