Nhiều nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc có chiều hướng giảm giá mua tôm thẻ nguyên liệu với một số cỡ mua chính (90-100 con/kg) và cỡ lớn (50 con/kg về lớn). Bên cạnh đó, một số nhà máy như Minh Phát, Châu Bá Thảo, Phú Cường, Quốc Thanh vẫn tăng nhẹ giá các cỡ mua chính.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 96-101.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 79-84.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg ở mức 128-137.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-9/4 |
5-7/4 |
2-4/4 |
30/3-1/4 |
|
Sóc Trăng |
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
▬ |
|
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▬ |
▼1.000 |
▼1.000 (cỡ 60-110) |
▬ |
|
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
|
▲1.000 |
|
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▬ |
▼1.000 (cỡ 30-50, 90-100, 140-150) ▲1.000 |
▬ |
▲1-2.000 ▼1.000 (70-90) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 ▼1.000 (cỡ 60) |
▲1-2.000 ▼1.000 (cỡ 110-130) |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼3-4.000 |
▼1-2.000 |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▬ |
▲1.000 |
▼3-4.000 |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▬ |
▼1-2.000 |
▲1.000 |
▬ |
|
|
A Phan (Thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 30-50); ▲1-2.000 |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (50-210, ao đất) |
▼2-5.000 (50-70, ao bạt) |
|
|
Phú Cường (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▬ |
▲1-2.000 (cỡ 35-60) |
▬ |
▼2-3.000 (cỡ 35-50) |
|
|
Mặt Hàng Mới (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
|
▼1.000 (cỡ 100-110) |
|
|
|
|
Nam Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
|
▬ |
|
|
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Giảm giá |
▬ |
▼5.000 (cỡ 50-60) (5/4, 7/4) |
▬ |
▼3.000 (cỡ 50-60) |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (cỡ 35-50) |
▼1-2.000 (cỡ 35-50, 90) ▲1-2.000 (cỡ 60-70) |
▬ |
▲1.000 (cỡ 30); |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá một số kích cỡ |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 35-50, 90-100, 170-200) ▲1.000 (cỡ 70-80) |
▲1-4.000 (90-110); |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5.000 |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▬ |
▲1.000 |
▲1.000 |
▼1-2.000 (35-40, 60-70, 110-120) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm thời ổn định sau mức điều chỉnh đầu tuần (giảm nhẹ 1.000 đ/kg với một số cỡ lớn từ 40-60 con/kg, song tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg). Thương nhân cho biết tại một số khu vực như Cà Mau, các ao nuôi tôm đạt cỡ 80 con/kg về lớn từ cuối tháng 3 hiện đã được thu hoạch tương đối (70-80%).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
8-9/4 |
4-5/4 |
1-3/4 |
27-31/3 |
|
|
30 con/kg |
145-147 |
145-147 |
145-147 |
145-147 |
Giảm nhẹ cỡ 40-60 con/kg, tăng cỡ 80 con/kg |
|
50 con/kg |
113-115 |
115-117 |
113-115 |
113-115 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
99-101 |
99-101 |
98-100 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
8-9/4 |
4-5/4 |
1-3/4 |
27-31/3 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
8-9/4 |
4-5/4 |
1-3/4 |
27-31/3 |
Giảm nhẹ cỡ 40-60 con/kg, tăng cỡ 80 con/kg |
|
30 con/kg |
143-145 |
143-145 |
143-145 |
143-145 |
|
|
50 con/kg |
112-114 |
113-115 |
111-113 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
86-88 |
86-88 |
86-88 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)