Tin trong nước
Các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng đang tích cực nhận mua tôm thẻ nguyên liệu trước khi nghỉ Tết Chol Chnam Thmay (diễn ra từ 13-16/4/2024). Bên cạnh đó, một số nhà máy như Minh Phú cũng đã tăng nhận hàng từ cuối tuần – khi lượng tôm thu hoạch tại Cà Mau và từ một số khu vực như Bến Tre, Trà Vinh giao về vẫn ở mức cao.
Một số nhà máy như Sao Ta, Khang An đã thông báo lịch nghỉ Tết Chol Chnam Thmay, thời gian kéo dài 3-4 ngày. Theo đó, nhà máy Sao Ta dự kiến ngưng nhận từ sau 17h ngày 12/4 (hàng thẻ tươi và ngâm), nhận lại bình thường từ 16/4; nhà máy Khang An dự kiến ngưng nhận từ 18h ngày 12/4 (thẻ tươi) – nhận lại từ 16/4 và 22h ngày 12/4 (thẻ ngâm) – nhận lại từ 17/4.
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại một số nhà máy lớn như Minh Phú, Khang An tạm giữ từ mức giảm nhẹ ngày hôm qua (giảm 1-2.000 đ/kg với các cỡ mua chính và cỡ lớn). Tại Stapimex, giá tạm thời giữ ổn định với các cỡ mua chính (50-80 con/kg) song có hướng tăng liên tục với cỡ lớn 15-20 con/kg.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 117-136.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 104-117.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 103-116.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 98-102.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
9-10/4 |
8/4 |
5/4-7/4 |
3-4/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1-9.000 |
▲2.000 |
▲2.000 |
▲3.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi/ngâm) |
Giảm giá một số cỡ mua chính |
▼1-2.000 |
▬ |
▲1.000 ▼4-8.000 |
▲1.000 |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
▼1.000 |
▲2.000 |
▼2.000 |
▲3-4.000 |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 |
▼1.000 |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1.000 |
▲1-3.000 |
▲1-2.000 |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
|
▼1.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc tạm chững sau mức giảm nhẹ cuối tuần trước. Ngày hôm nay, một số nhà máy như Cầm Vui có chiều hướng tăng lại giá cỡ mua chính, song vẫn giảm giá cỡ lớn (30 con/kg).
Cụ thể từ đầu tuần, giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Cẩm Vui (Bạc Liêu), Song Thư (Cà Mau) cùng giảm lại 1-3.000 đ/kg với cỡ lớn (30-50 con/kg). Tại nhà máy Cẩm Vui, giá cũng tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 90-100 con/kg. Tại các nhà máy khác, giá hầu như tạm chững từ cuối tuần.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 96-101.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 79-84.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg ở mức 128-137.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-10/4 |
5-7/4 |
2-4/4 |
30/3-1/4 |
|
Sóc Trăng |
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
▬ |
|
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▬ |
▼1.000 |
▼1.000 (cỡ 60-110) |
▬ |
|
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
|
▲1.000 |
|
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn, tăng giá cỡ mua chính |
▼2-3.000 (30-35) ▲1.000 |
▼1.000 (cỡ 30-50, 90-100, 140-150) ▲1.000 |
▬ |
▲1-2.000 ▼1.000 (70-90) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 ▼1.000 (cỡ 60) |
▲1-2.000 ▼1.000 (cỡ 110-130) |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼3-4.000 |
▼1-2.000 |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▬ |
▲1.000 |
▼3-4.000 |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▬ |
▼1-2.000 |
▲1.000 |
▬ |
|
|
A Phan (Thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 30-50); ▲1-2.000 |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (50-210, ao đất) |
▼2-5.000 (50-70, ao bạt) |
|
|
Phú Cường (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▬ |
▲1-2.000 (cỡ 35-60) |
▬ |
▼2-3.000 (cỡ 35-50) |
|
|
Mặt Hàng Mới (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
|
▼1.000 (cỡ 100-110) |
|
|
|
|
Nam Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
|
▬ |
|
|
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Giảm giá |
▬ |
▼5.000 (cỡ 50-60) (5/4, 7/4) |
▬ |
▼3.000 (cỡ 50-60) |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (cỡ 35-50) |
▼1-2.000 (cỡ 35-50, 90) ▲1-2.000 (cỡ 60-70) |
▬ |
▲1.000 (cỡ 30); |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá một số kích cỡ |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 35-50, 90-100, 170-200) ▲1.000 (cỡ 70-80) |
▲1-4.000 (90-110); |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5.000 |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▬ |
▲1.000 |
▲1.000 |
▼1-2.000 (35-40, 60-70, 110-120) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm thời ổn định. Thương nhân cho biết tại một số khu vực như Cà Mau, các ao nuôi tôm đạt cỡ 80 con/kg về lớn từ cuối tháng 3 hiện đã được thu hoạch tương đối (70-80%).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
8-10/4 |
4-5/4 |
1-3/4 |
27-31/3 |
|
|
30 con/kg |
145-147 |
145-147 |
145-147 |
145-147 |
Giảm nhẹ cỡ 40-60 con/kg, tăng cỡ 80 con/kg |
|
50 con/kg |
113-115 |
115-117 |
113-115 |
113-115 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
99-101 |
99-101 |
98-100 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
8-10/4 |
4-5/4 |
1-3/4 |
27-31/3 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
8-10/4 |
4-5/4 |
1-3/4 |
27-31/3 |
Giảm nhẹ cỡ 40-60 con/kg, tăng cỡ 80 con/kg |
|
30 con/kg |
143-145 |
143-145 |
143-145 |
143-145 |
|
|
50 con/kg |
112-114 |
113-115 |
111-113 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
86-88 |
86-88 |
86-88 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/4:
Tại ĐBSCL, các nhà máy chế biến đang tích cực thu mua nguyên liệu để tận dụng nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Ngoài ra, các nhà máy tại Sóc Trăng chuẩn bị nghỉ Lễ Chol Chnam Thmay nên cũng có xu hướng tăng thu mua trước khi tạm ngưng nhận nguyên liệu. Giá tôm sú tại các nhà máy chế biến ít biến động so với hôm qua, riêng một vài nhà máy gia công giảm giá nhẹ với cỡ 20 con/kg về lớn. Giá thương lái thu mua tại đầm cũng không đổi so với hôm qua.
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ ở mức cao và một số nhà máy có xu hướng tăng nhẹ so với đầu tuần này (từ 8-9/4). Cụ thể, tại nhà máy Minh Phú, lượng thu mua tôm sú đạt 115 tấn/ngày, tăng 15-25 tấn/ngày so với 2 ngày trước đó. Còn tại nhà máy Sao Ta, lượng mua hàng vẫn duy trì ở mức 5-6 tấn/ngày.
Đa số nhà máy đều tranh thủ nguồn cung tôm quảng canh tăng trong con nước để nhận hàng do dự kiến một số nhà máy (chủ yếu tại Sóc Trăng) sẽ tạm ngưng nhận hàng để nghỉ Lễ Chol Chnam Thmay. Thời gian tạm ngưng nhận hàng từ 3-4 ngày (12-16/4) – tùy nhà máy.
Hôm nay, một vài nhà máy chế biến tiếp tục giảm giá 5-10.000 đ/kg với tôm quảng canh cỡ 20 con/kg về lớn – các cỡ có lượng tăng mạnh nhất trong con nước quảng canh hiện tại. Trong khi đó, giá tôm sú công nghiệp tiếp tục chững. Trong đó:
- Tại các nhà máy gia công: Nhà máy Bạch Linh giảm giá 5.000-10.000 đ/kg với tôm quảng canh cỡ 15-25 con/kg, trong khi các nhà máy khác giữ giá ổn định. Mặt bằng giá tôm quảng canh cỡ 20 con/kg tại các nhà máy gia công giảm xuống mức 180-202.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg vẫn giữ ở mức 150-170.000 đ/kg.
Giá tôm sú ngâm công nghiệp tại các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn… không đổi so với đầu tuần này, cỡ 30 con/kg ở mức 130-136.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: giá tôm sú tươi công nghiệp không đổi với cỡ 20-50 con/kg, trong đó nhà máy Minh Phú, Sao Ta thu mua ở 30 con/kg ở mức 160-165.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10/4 |
6-9/4 |
4-5/4 |
3/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼5-10.000 (cỡ 15-25) |
▼3-20.000 (cỡ 20-30, 50) |
▲3-5.000 |
▼5.000 (cỡ 30) |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Giảm một số cỡ mua chính |
▬ |
▼3.000 (cỡ 40-70) |
▬ |
▼1-6.000 (cỡ 20-90) |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 (cỡ 20-30, 45-90) |
▲1-10.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, các thương lái tạm thời giữ giá thu mua tôm cỡ 20 con/kg sau khi giảm trong ngày hôm qua, ở mức 180.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9-10/4 |
8/4 |
1-5/4 |
18-31/3 |
4-15/3 |
|
|
20 con/kg |
180 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
Giảm với cỡ 20 con/kg |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
|
Giá sú oxy cũng tạm chững với hầu hết kích cỡ, trong đó cỡ 20 con/kg ở mức 300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đẹp).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9-10/4 |
8/4 |
5/4 |
1-4/4 |
18-31/3 |
|
|
20 con/kg |
300 |
300-310 |
300-310 |
290-300 |
290-300 |
Giảm với cỡ 20 con/kg |
|
30 con/kg |
210-220 |
220 |
230 |
220-230 |
220-230 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160 |
160 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
110-120 |
110-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)