Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 10/4/2024: Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng duy trì lượng mua ở mức cao và dự kiến nghỉ Tết Chol Chnam Thmay từ 12/4-15/4.

10:15 10/04/2024 AgroMonitor

Các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng đang tích cực nhận mua tôm thẻ nguyên liệu trước khi nghỉ Tết Chol Chnam Thmay (diễn ra từ 13-16/4/2024). Bên cạnh đó, một số nhà máy như Minh Phú cũng đã tăng nhận hàng từ cuối tuần – khi lượng tôm thu hoạch tại Cà Mau và từ một số khu vực như Bến Tre, Trà Vinh giao về vẫn ở mức cao.

Một số nhà máy như Sao Ta, Khang An đã thông báo lịch nghỉ Tết Chol Chnam Thmay, thời gian kéo dài 3-4 ngày. Theo đó, nhà máy Sao Ta dự kiến ngưng nhận từ sau 17h ngày 12/4 (hàng thẻ tươi và ngâm), nhận lại bình thường từ 16/4; nhà máy Khang An dự kiến ngưng nhận từ 18h ngày 12/4 (thẻ tươi) – nhận lại từ 16/4 và 22h ngày 12/4 (thẻ ngâm) – nhận lại từ 17/4.

Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại một số nhà máy lớn như Minh Phú, Khang An tạm giữ từ mức giảm nhẹ ngày hôm qua (giảm 1-2.000 đ/kg với các cỡ mua chính và cỡ lớn). Tại Stapimex, giá tạm thời giữ ổn định với các cỡ mua chính (50-80 con/kg) song có hướng tăng liên tục với cỡ lớn 15-20 con/kg.

Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 117-136.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 104-117.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 103-116.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 98-102.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/4/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

9-10/4

8/4

5/4-7/4

3-4/4

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn 

1-9.000
 (cỡ 15-20)

2.000
 (cỡ 15-20)

2.000
 (cỡ 15-20)

3.000
 (cỡ 15-20)

 

Khang An (thẻ tươi/ngâm)

Giảm giá một số cỡ mua chính

1-2.000
(cỡ 40-50)

1.000
 (cỡ 40, 60-90)

4-8.000
(cỡ 35, 55)

1.000
 (cỡ 29-34);1.000
(cỡ 40-45, 60-95)

Cà Mau

Minh Phú

Giảm giá hầu hết kích cỡ

1.000
(cỡ 25 về nhỏ)

2.000
 (cỡ 10-18)

2.000
(cỡ 25 về nhỏ)

3-4.000
 (cỡ 15-20, 30-100)

 

Cases (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-3.000
 (cỡ 90-150, 20-60)

1.000
(cỡ 25-70)

 

Cases (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000
(cỡ 30-50)

1-3.000
 (cỡ 30, 60-80)

1-2.000
 (cỡ 30-50)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

 

1.000
(cỡ 20-23, 60-65); 1.000
 (cỡ 45-50)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm thời ổn định. Thương nhân cho biết tại một số khu vực như Cà Mau, các ao nuôi tôm đạt cỡ 80 con/kg về lớn từ cuối tháng 3 hiện đã được thu hoạch tương đối (70-80%).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

8-10/4

4-5/4

1-3/4

27-31/3

 

30 con/kg

145-147

145-147

145-147

145-147

Giảm nhẹ cỡ 40-60 con/kg, tăng cỡ 80 con/kg

50 con/kg

113-115

115-117

113-115

113-115

80 con/kg

100-102

99-101

99-101

98-100

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

8-10/4

4-5/4

1-3/4

27-31/3

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tạm thời ổn định

50 con/kg

109-111

109-111

109-111

109-111

80 con/kg

98-100

98-100

98-100

98-100

100 con/kg

95-97

95-97

95-97

95-97

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

8-10/4

4-5/4

1-3/4

27-31/3

Giảm nhẹ cỡ 40-60 con/kg, tăng cỡ 80 con/kg

30 con/kg

143-145

143-145

143-145

143-145

50 con/kg

112-114

113-115

111-113

111-113

80 con/kg

98-100

96-98

96-98

96-98

100 con/kg

86-88

86-88

86-88

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)