Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc tạm chững sau mức giảm nhẹ cuối tuần trước. Ngày hôm nay, một số nhà máy như Cầm Vui có chiều hướng tăng lại giá cỡ mua chính, song vẫn giảm giá cỡ lớn (30 con/kg).
Cụ thể từ đầu tuần, giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Cẩm Vui (Bạc Liêu), Song Thư (Cà Mau) cùng giảm lại 1-3.000 đ/kg với cỡ lớn (30-50 con/kg). Tại nhà máy Cẩm Vui, giá cũng tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 90-100 con/kg. Tại các nhà máy khác, giá hầu như tạm chững từ cuối tuần.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 96-101.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 79-84.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg ở mức 128-137.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-10/4 |
5-7/4 |
2-4/4 |
30/3-1/4 |
|
Sóc Trăng |
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
▬ |
|
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▬ |
▼1.000 |
▼1.000 (cỡ 60-110) |
▬ |
|
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
|
▲1.000 |
|
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn, tăng giá cỡ mua chính |
▼2-3.000 (30-35) ▲1.000 |
▼1.000 (cỡ 30-50, 90-100, 140-150) ▲1.000 |
▬ |
▲1-2.000 ▼1.000 (70-90) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 ▼1.000 (cỡ 60) |
▲1-2.000 ▼1.000 (cỡ 110-130) |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼3-4.000 |
▼1-2.000 |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▬ |
▲1.000 |
▼3-4.000 |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▬ |
▼1-2.000 |
▲1.000 |
▬ |
|
|
A Phan (Thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 30-50); ▲1-2.000 |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (50-210, ao đất) |
▼2-5.000 (50-70, ao bạt) |
|
|
Phú Cường (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▬ |
▲1-2.000 (cỡ 35-60) |
▬ |
▼2-3.000 (cỡ 35-50) |
|
|
Mặt Hàng Mới (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
|
▼1.000 (cỡ 100-110) |
|
|
|
|
Nam Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
|
▬ |
|
|
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Giảm giá |
▬ |
▼5.000 (cỡ 50-60) (5/4, 7/4) |
▬ |
▼3.000 (cỡ 50-60) |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (cỡ 35-50) |
▼1-2.000 (cỡ 35-50, 90) ▲1-2.000 (cỡ 60-70) |
▬ |
▲1.000 (cỡ 30); |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá một số kích cỡ |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 35-50, 90-100, 170-200) ▲1.000 (cỡ 70-80) |
▲1-4.000 (90-110); |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5.000 |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▬ |
▲1.000 |
▲1.000 |
▼1-2.000 (35-40, 60-70, 110-120) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm thời ổn định. Thương nhân cho biết tại một số khu vực như Cà Mau, các ao nuôi tôm đạt cỡ 80 con/kg về lớn từ cuối tháng 3 hiện đã được thu hoạch tương đối (70-80%).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
8-10/4 |
4-5/4 |
1-3/4 |
27-31/3 |
|
|
30 con/kg |
145-147 |
145-147 |
145-147 |
145-147 |
Giảm nhẹ cỡ 40-60 con/kg, tăng cỡ 80 con/kg |
|
50 con/kg |
113-115 |
115-117 |
113-115 |
113-115 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
99-101 |
99-101 |
98-100 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
8-10/4 |
4-5/4 |
1-3/4 |
27-31/3 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
8-10/4 |
4-5/4 |
1-3/4 |
27-31/3 |
Giảm nhẹ cỡ 40-60 con/kg, tăng cỡ 80 con/kg |
|
30 con/kg |
143-145 |
143-145 |
143-145 |
143-145 |
|
|
50 con/kg |
112-114 |
113-115 |
111-113 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
86-88 |
86-88 |
86-88 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)