Nhịp độ xuất khẩu tôm thẻ của các nhà máy lớn trong 1-2 tuần đầu tháng 4 có chiều hướng tăng so với tháng 3. Các nhà máy vẫn đang tích cực nhận tôm thẻ nguyên liệu để hoàn thành dần các đơn hàng giao quý 2 và tranh thủ nguồn cung tôm thẻ đang ở mức cao (sản lượng tăng mạnh từ các khu vực Bạc Liêu, Bến Tre, Trà Vinh). Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng dự kiến nhận hàng đến chiều tối ngày hôm nay (12/4), sau đó ngưng nhận để nghỉ Tết Chol Chnam Thmay từ 3-4 ngày (làm hàng lại từ 16-17/4).
Tuần 3/4-9/4, lượng xuất khẩu tôm thẻ của một số nhà máy lớn như Sao Ta tăng mạnh 80%, đạt 488 tấn, Stapimex duy trì quanh mức 660-665 tấn trong 3 tuần trở lại đây. Nhà máy Minh Phú có lượng xuất tạm giảm lại sau khi đạt mức cao vào tuần trước, song bình quân 2 tuần trở lại đây đạt 954 tấn/tuần - mức cao nhất kể từ đầu năm. Một số khác như Tài Kim Anh cũng đạt lượng xuất khẩu khả quan trong 2 tuần trở lại đây (bình quân 285 tấn/tuần).
Một số nhà máy tại Sóc Trăng như Sao Ta, Khang An đang tăng giá các cỡ mua chính và cỡ lớn trong 1-2 ngày trở lại đây nhằm hút hàng. Một số nhà máy khác như Khánh Sủng, Cases lại giảm giá với hàng ngâm (chỉ tập trung nhận hàng tươi, đạt kháng sinh).
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 117-136.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 104-117.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 103-113.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 99-102.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
11-12/4 |
9-10/4 |
8/4 |
5/4-7/4 |
3-4/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲4-17.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲1-9.000 |
▲2.000 |
▲2.000 |
▲3.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲1-3.000 |
▼1-2.000 |
▬ |
▲1.000 ▼4-8.000 |
▲1.000 |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
▼1-5.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1.000 |
▲2.000 |
▼2.000 |
▲3-4.000 |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá một số cỡ mua chính |
▼1.000 (cỡ 50) |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 |
▼1.000 |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 |
▲1-3.000 |
▲1-2.000 |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲1.000 |
▬ |
|
▼1.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm thời ổn định sau mức giảm ngày hôm qua (giảm 1-2.000 đ/kg với cỡ 90 con/kg về lớn, riêng hàng màu đẹp giá ổn định).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
11-12/4 |
8-10/4 |
4-5/4 |
1-3/4 |
|
|
30 con/kg |
143-145 |
145-147 |
145-147 |
145-147 |
Giảm giá cỡ 30-90 con/kg |
|
50 con/kg |
112-114 |
113-115 |
115-117 |
113-115 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
100-102 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11-12/4 |
8-10/4 |
4-5/4 |
1-3/4 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11-12/4 |
8-10/4 |
4-5/4 |
1-3/4 |
Giảm giá cỡ 30-90 con/kg |
|
30 con/kg |
141-143 |
143-145 |
143-145 |
143-145 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
112-114 |
113-115 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
98-100 |
96-98 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
86-88 |
86-88 |
86-88 |
86-88 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)