Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 12/4/2024: Một số nhà máy gia công có xu hướng giảm giá từ đầu tuần. Đơn hàng đi thị trường Trung Quốc trong 2 tuần đầu tháng 4 chưa gia tăng đáng kể.

08:40 12/04/2024 AgroMonitor

Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại một số nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc như Cẩm Vui, Châu Bá Thảo, Song Thư có chiều hướng giảm từ đầu tuần với một số cỡ lớn và cỡ mua chính (30-50 con/kg, 50-100 con/kg). Tại các nhà máy khác, giá ít biến động trong tuần này.

Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 96-101.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 79-84.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg ở mức 128-137.000 đ/kg.

Trong tuần 3/4-9/4, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc đạt 697 tấn. Tuần này, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc chiếm 83% là hàng PD (sơ chế lột vỏ, lấy chỉ rút tim); trong khi tỉ trọng hàng HOSO, HLSO (nguyên con) đạt 14%. Lượng giao hàng đi thị trường Trung Quốc trong 1-2 tuần trở lại đây chưa cho thấy mức tăng đáng kể so với tháng 3 - một phần do nước này vừa nghỉ Tết Thanh Minh (4/4-7/4). Nhu cầu mua hàng của thị trường này được kỳ vọng sẽ tiếp tục gia tăng trong tháng 4, mặc dù các đơn hàng xuất khẩu tôm Việt Nam dự kiến vẫn bị cạnh tranh nhiều từ nguồn tôm giá rẻ của Ecuador, Ấn Độ; đặc biệt khi một số doanh nghiệp xuất khẩu vào Mỹ bị áp mức thuế CVD ở mức cao và chuyển hướng sang thị trường Trung Quốc.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/4/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

8-12/4

5-7/4

2-4/4

30/3-1/4

Sóc Trăng

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

1.000
(cỡ 120-140)

Tấn Nhất Phương (thẻ tươi)

Ổn định

1.000
(cỡ 220-250)

1.000 (cỡ 60-110)

 

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000
(cỡ 150-240)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ lớn, tăng giá cỡ mua chính

2-3.000 (30-35)

1.000
(90-100)

1.000 (cỡ 30-50, 90-100, 140-150)

1.000
(cỡ 60-80)

1-2.000
(cỡ 35-40, 100-110)

1.000 (70-90)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

2.000
(cỡ 45-50);

1.000 (cỡ 60)

1-2.000
(cỡ 40-70, 150-180)

1.000 (cỡ 110-130)

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Ổn định

3-4.000
(cỡ
70-150)

1-2.000
(cỡ
140-170)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Giảm giá

1-3.000
(cỡ
50-150)

1.000
 (hầu hết cỡ mua)

3-4.000
(cỡ
110-150)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000
(cỡ
60-100)

1.000
 (cỡ 80-90)

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (50-210, ao đất)

2-5.000 (50-70, ao bạt)

 

Phú Cường

(thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (cỡ 35)

1-2.000 (cỡ 35-60)

2-3.000 (cỡ 35-50)

 

Mặt Hàng Mới (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (cỡ 100-110)

 

Trang Khanh (thẻ oxy)

Ổn định

5.000 (cỡ 50-60) (5/4, 7/4)

3.000 (cỡ 50-60)

Cà Mau

Song Thư (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (cỡ 35-50)

1-2.000 (cỡ 35-50, 90)

1-2.000 (cỡ 60-70)

1.000 (cỡ 30);
1.000 (cỡ 35-40)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá một số kích cỡ

1-5.000
(90-150); 1-2.000 (20-40, 70-80)

1-2.000 (cỡ 35-50, 90-100, 170-200)

1.000 (cỡ 70-80)

1-4.000 (90-110);
1.000 (50-70)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000
(cỡ 35-40, 80-100);
1.000
(cỡ 25-30, 50)

1.000
(cỡ 110-130);
1.000
(cỡ 50-80)

1-2.000 (35-40, 60-70, 110-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm thời ổn định sau mức giảm ngày hôm qua (giảm 1-2.000 đ/kg với cỡ 90 con/kg về lớn, riêng hàng màu đẹp giá ổn định).  

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

11-12/4

8-10/4

4-5/4

1-3/4

 

30 con/kg

143-145

145-147

145-147

145-147

Giảm giá cỡ 30-90 con/kg

50 con/kg

112-114

113-115

115-117

113-115

80 con/kg

98-100

100-102

99-101

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11-12/4

8-10/4

4-5/4

1-3/4

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tạm thời ổn định

50 con/kg

109-111

109-111

109-111

109-111

80 con/kg

98-100

98-100

98-100

98-100

100 con/kg

95-97

95-97

95-97

95-97

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11-12/4

8-10/4

4-5/4

1-3/4

Giảm giá cỡ 30-90 con/kg

30 con/kg

141-143

143-145

143-145

143-145

50 con/kg

111-113

112-114

113-115

111-113

80 con/kg

96-98

98-100

96-98

96-98

100 con/kg

86-88

86-88

86-88

86-88

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)