Thị trường Tôm sú ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 12/4/2024: Giao dịch về nhà máy tại Sóc Trăng chậm lại do các nhà máy chuẩn bị nghỉ Lễ; một số nhà máy tại Sóc Trăng giảm giá 3-18.000 đ/kg để giảm hút hàng.

08:05 12/04/2024 AgroMonitor

Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại Bạc Liêu, Cà Mau tiếp tục sôi động. Lượng mua hàng của nhà máy Minh Phú trong 2 ngày 11-12/4 ở mức khoảng 140-160 tấn/ngày, tăng 35-60 tấn/ngày so với đầu tuần này. Trong khi đó, giao dịch tại Sóc Trăng chậm lại do các nhà máy chuẩn bị nghỉ Lễ. Ngày 12/4, nhà máy Sao Ta dự kiến giảm nhẹ lượng mua nguyên liệu xuống 4-5 tấn/ngày và bắt đầu ngưng nhận nguyên liệu từ 22h, dự kiến bắt đầu nhận lại từ ngày 17/4.

Một số nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục điều chỉnh giá giảm 3-18.000 đ/kg để giảm lượng mua hàng ngay trước khi nghỉ Lễ. Trong khi đó, giá thu mua tại các nhà máy tại Bạc Liêu và Cà Mau nhìn chung vẫn ổn định:

-          Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta giảm giá 11-18.000 đ/kg với tôm sú HLSO cỡ 13/15-16/20 (tương đương cỡ 20-30 con/kg). Trong đó, giá tôm cỡ 16/20 giảm xuống mức 261.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Nhà máy Nguyễn Thắng cũng giảm 3.000 đ/kg với tôm oxy cỡ 40-50 con/kg, trong đó cỡ 50 con/kg giảm xuống mức 165.000 đ/kg nhưng nhìn chung vẫn cao hơn 1-4.000 đ/kg so với các nhà máy tại Bạc Liêu.

-          Tại Bạc Liêu, các nhà máy Bạch Linh, Trang Khanh tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 20-50 con/kg với giá ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 150-170.000 đ/kg.

-          Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú cũng giữ giá tôm sú tươi, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 160-165.000 đ/kg (tôm công nghiệp đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/4/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10-12/4

6-9/4

4-5/4

3/4

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú tươi)

Giảm giá cỡ lớn

5-10.000 (cỡ 15-25)

3-20.000 (cỡ 20-30, 50)

3-5.000
(cỡ
50-90)

5.000 (cỡ 30)

 

Trang Khanh (sú tươi)

Ổn định

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (sú ngâm)

Giảm một số cỡ mua chính

1-2.000 (cỡ 45-100)

3.000 (cỡ 40-70)

1-6.000 (cỡ 20-90)

Sao Ta (sú HLSO)

Giảm một số cỡ mua chính

11-18.000 (cỡ 13/15-16/20)

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

1-5.000 (cỡ 20-30, 45-90)

1-10.000
(cỡ 20-170)

Nguyễn Thắng (sú oxy)

Giảm một số cỡ mua chính

3.000 (cỡ 40-60)

Nguồn: AgroMonitor

Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tiếp tục ổn định với hầu hết kích cỡ. Trong đó, cỡ 20 con/kg ở mức 180.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

12/4

9-11/4

8/4

1-5/4

18-31/3

 

20 con/kg

180

180

180-185

180-185

180-185

Giá ổn định trong 3 ngày trở lại đây

30 con/kg

135-140

135-140

135-140

135-140

135-140

40 con/kg

110-115

110-115

110-115

110-115

110-115

50 con/kg

100-105

100-105

100-105

100-105

100-105