Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/4:
Các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng đang tạm ngưng nhận mua tôm thẻ nguyên liệu hoặc chỉ nhận lượng hạn chế trong thời gian nghỉ Lễ Chol Chnam Thmay (13/4-16/4). Dự kiến từ ngày mai (16/4), các nhà máy sẽ nhận mua nguyên liệu trở lại. Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (Cà Mau) có chiều hướng giảm từ cuối tuần đến nay (giảm 1-2.000 đ/kg).
Cụ thể, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng như Sao Ta, Khang An,... đã tạm ngưng nhận nguyên liệu từ ngày 13/4 và dự kiến thu mua trở lại từ ngày mai (16/4). Nhà máy Minh Phú (MPCM+MPHG) cũng tiếp tục giảm lại lượng mua – khi nguồn tôm đạt cỡ thu hoạch tại khu vực Cà Mau đã giảm lại (sau đợt thu hoạch tập trung trong 2-3 tuần trở lại đây).
Tại khu vực Sóc Trăng, giá mua tôm thẻ tại các nhà máy lớn tạm giữ trong kỳ nghỉ Lễ. Tại khu vực Cà Mau và Bạc Liêu, giá mua tại các nhà máy như Minh Phú, Cases, Sea Minh Hải có chiều hướng giảm.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 117-136.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 102-117.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 103-113.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 99-102.000 đ/kg.
Lịch nghỉ Lễ Chol Chnam Thmay và Lễ 10/3 Âm lịch của các nhà máy lớn (từ 13/4-18/4/2024)
|
Khu vực |
Nhà máy |
13/4-15/4 |
16/4 |
17/4 |
18/4 |
19/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta |
Ngưng nhận tôm nguyên liệu (Nghỉ Lễ Chol Cham Thmay) |
|
|
|
|
|
|
Khang An |
|
|
|
|
|
|
|
Stapimex |
Nhận lượng hạn chế |
|
|
|
|
|
|
Út Xi |
Từ 15/4 |
|
|
|
|
|
|
Hải Sản Việt Hẩi |
|
|
Từ 6h |
Từ 18h |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (MPHG+MPCM) |
|
|
|
||
Nguồn: AgroMonitor.
Ghi chú:
|
Đỏ: Tạm ngưng |
Xanh: Nhận nguyên liệu bình thường |
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13-15/4 |
11-12/4 |
9-10/4 |
8/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲4-17.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-9.000 |
▲2.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi/ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲1-3.000 |
▼1-2.000 |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1-5.000 |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-4.000 (cỡ 25 về nhỏ) ▲6.000 |
▬ |
▼1.000 |
▲2.000 |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá một số cỡ mua chính |
▼1.000 (cỡ 30) |
▼1.000 (cỡ 50) |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1.000 |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá một số cỡ mua chính |
▼1.000 (cỡ 35-65) |
▬ |
▲1.000 |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc vẫn trong chiều hướng giảm đến đầu tuần này, mức giảm 1-3.000 đ/kg với hầu hết cỡ mua chính. Hiện các nhà máy gia công vẫn tập trung nhận mua nguyên liệu cỡ 50-100 con/kg.
Cụ thể từ cuối tuần đến nay (13/4-15/4), giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy như Tấn Nhất Phương, Quốc Thanh (Sóc Trăng) giảm 1-3.000 đ/kg với cỡ từ 60-90 vầ 100-140 con/kg. Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phát cũng giảm giá hàng thẻ ngâm các cỡ 80 con/kg về lớn (giảm 2-3.000 đ/kg).
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 96-102.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 79-84.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg ở mức 128-137.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13-15/4 |
8-12/4 |
5-7/4 |
2-4/4 |
|
Sóc Trăng |
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
|
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (cỡ 60-90) |
▬ |
▼1.000 |
▼1.000 (cỡ 60-110) |
|
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (cỡ 100-140) |
▼1.000 (cỡ 130-240) |
▲1.000 |
▬ |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▲5.000 |
|
|
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (cỡ 40-50, 80 về nhỏ)
|
▼2-3.000 ▲1.000 |
▼1.000 (cỡ 30-50, 90-100, 140-150) ▲1.000 |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2.000 ▼1.000 (cỡ 60) |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼3-4.000 |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▬ |
▼1-3.000 |
▲1.000 |
▼3-4.000 |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 |
▲1.000 |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1.000 (50-210, ao đất) |
|
|
Phú Cường (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (cỡ 35) |
▲1-2.000 (cỡ 35-60) |
▬ |
|
|
Mặt Hàng Mới (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (cỡ 100-110) |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5.000 (cỡ 50-60) (5/4, 7/4) |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 35-50) |
▼1-2.000 (cỡ 35-50, 90) ▲1-2.000 (cỡ 60-70) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá một số kích cỡ |
▬ |
▲1-5.000 |
▼1-2.000 (cỡ 35-50, 90-100, 170-200) ▲1.000 (cỡ 70-80) |
▲1-4.000 (90-110); |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá một số kích cỡ |
▼2-3.000 (cỡ 20-80) |
▬ |
▲1.000 |
▲1.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục ổn định vào đầu tuần này. Tại một số khu vực như Cà Mau, diện tích tôm đạt cỡ thu hoạch ước tính đã giảm lại – sau đợt thu hoạch tập trung trong 2-3 tuần trở lại đây.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
13-15/4 |
11-12/4 |
8-10/4 |
4-5/4 |
|
|
30 con/kg |
143-145 |
143-145 |
145-147 |
145-147 |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
112-114 |
112-114 |
113-115 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
100-102 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
13-15/4 |
11-12/4 |
8-10/4 |
4-5/4 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
13-15/4 |
11-12/4 |
8-10/4 |
4-5/4 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
141-143 |
141-143 |
143-145 |
143-145 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
113-115 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
96-98 |
98-100 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
86-88 |
86-88 |
86-88 |
86-88 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/4:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL chậm lại trong 3 ngày trở lại đây, trong đó các nhà máy tại Bạc Liêu và Cà Mau mua hàng lai rai do đã qua con nước quảng canh, còn các nhà máy tại Sóc Trăng, Trà Vinh giảm/ngưng nhận hàng để nghỉ Lễ Chol Chnam Thmay. Sáng 15/4, hầu hết nhà máy tại Bạc Liêu, Cà Mau giữ giá mua tôm sú cỡ 20-50 con/kg ổn định so với cuối tuần trước, giúp duy trì giá tại đầm tương đối ổn định.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tại hầu hết các nhà máy chế biến trong 3 ngày trở lại đây đều theo xu hướng giảm. Trong đó, các nhà máy tại Bạc Liêu, Cà Mau vẫn thu mua bình thường nhưng do đã qua con nước quảng canh nên lượng giao hàng về nhà máy chậm lại. Cụ thể, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 50-80 tấn/ngày, giảm so với mức 90-135 tấn/ngày trong con nước tuần trước (8-12/4). Còn tại Sóc Trăng, các nhà máy tiếp tục tạm nghỉ/thu mua hạn chế, tuy nhiên dự kiến từ ngày mai (16/4) bắt đầu thu mua bình thường trở lại.
Giá mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tại Bạc Liêu và Cà Mau tiếp tục xu hướng ổn định. Trong đó, các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua chủ yếu tôm quảng canh với giá tương đương/cao hơn 5-15.000 đ/kg so với giá tôm công nghiệp đạt kháng sinh tại nhà máy lớn. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy Bạch Linh, Trang Khanh, Phú Cường… tiếp tục mua cỡ 30 con/kg ở mức 150-170.000 đ/kg (quảng canh). Trong khi đó, nhà máy Minh Phú, Camimex… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 160-165.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 130-136.000 đ/kg (công nghiệp). Trong khi đó, nhà máy Minh Cường chỉ nhận hàng quảng canh cỡ 50-70 con/kg, trong đó cỡ 50 con/kg ở mức 108.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13-15/4 |
10-12/4 |
6-9/4 |
4-5/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼5-10.000 (cỡ 15-25) |
▼3-20.000 (cỡ 20-30, 50) |
▲3-5.000 |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 45-100) |
▼3.000 (cỡ 40-70) |
▬ |
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▼11-18.000 (cỡ 13/15-16/20) |
▬ |
▬ |
|
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 (cỡ 20-30, 45-90) |
|
Nguyễn Thắng (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼3.000 (cỡ 40-60) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau cũng không đổi so với cuối tuần trước. Thương lái thu mua tôm cỡ 20 con/kg ở mức 180.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15/4 |
9-11/4 |
8/4 |
1-5/4 |
18-31/3 |
|
|
20 con/kg |
180 |
180 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
Giá ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
|
Giá tôm sú oxy cỡ 20-50 con/kg cũng giữ ổn định trong gần 1 tuần trở lại đây, trong đó cỡ 20 con/kg ở mức 300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đẹp). Tuy nhiên, dự kiến 2-3 ngày tới nhu cầu nội địa tăng cho dịp Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương (10/3 âm lịch) sẽ phần nào hỗ trợ giá tôm su oxy.
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15/4 |
9-11/4 |
8/4 |
5/4 |
1-4/4 |
|
|
20 con/kg |
300 |
300 |
300-310 |
300-310 |
290-300 |
Giá ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
210-220 |
210-220 |
220 |
230 |
220-230 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
110-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)