Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL chậm lại trong 3 ngày trở lại đây, trong đó các nhà máy tại Bạc Liêu và Cà Mau mua hàng lai rai do đã qua con nước quảng canh, còn các nhà máy tại Sóc Trăng, Trà Vinh giảm/ngưng nhận hàng để nghỉ Lễ Chol Chnam Thmay. Sáng 15/4, hầu hết nhà máy tại Bạc Liêu, Cà Mau giữ giá mua tôm sú cỡ 20-50 con/kg ổn định so với cuối tuần trước, giúp duy trì giá tại đầm tương đối ổn định.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tại hầu hết các nhà máy chế biến trong 3 ngày trở lại đây đều theo xu hướng giảm. Trong đó, các nhà máy tại Bạc Liêu, Cà Mau vẫn thu mua bình thường nhưng do đã qua con nước quảng canh nên lượng giao hàng về nhà máy chậm lại. Cụ thể, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 50-80 tấn/ngày, giảm so với mức 90-135 tấn/ngày trong con nước tuần trước (8-12/4). Còn tại Sóc Trăng, các nhà máy tiếp tục tạm nghỉ/thu mua hạn chế, tuy nhiên dự kiến từ ngày mai (16/4) bắt đầu thu mua bình thường trở lại.
Giá mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tại Bạc Liêu và Cà Mau tiếp tục xu hướng ổn định. Trong đó, các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua chủ yếu tôm quảng canh với giá tương đương/cao hơn 5-15.000 đ/kg so với giá tôm công nghiệp đạt kháng sinh tại nhà máy lớn. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy Bạch Linh, Trang Khanh, Phú Cường… tiếp tục mua cỡ 30 con/kg ở mức 150-170.000 đ/kg (quảng canh). Trong khi đó, nhà máy Minh Phú, Camimex… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 160-165.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 130-136.000 đ/kg (công nghiệp). Trong khi đó, nhà máy Minh Cường chỉ nhận hàng quảng canh cỡ 50-70 con/kg, trong đó cỡ 50 con/kg ở mức 108.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13-15/4 |
10-12/4 |
6-9/4 |
4-5/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼5-10.000 (cỡ 15-25) |
▼3-20.000 (cỡ 20-30, 50) |
▲3-5.000 |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 45-100) |
▼3.000 (cỡ 40-70) |
▬ |
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▼11-18.000 (cỡ 13/15-16/20) |
▬ |
▬ |
|
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 (cỡ 20-30, 45-90) |
|
Nguyễn Thắng (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼3.000 (cỡ 40-60) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau cũng không đổi so với cuối tuần trước. Thương lái thu mua tôm cỡ 20 con/kg ở mức 180.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15/4 |
9-11/4 |
8/4 |
1-5/4 |
18-31/3 |
|
|
20 con/kg |
180 |
180 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
Giá ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
|