Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 16/4/2024: Giá mua tại nhà máy khu vực Sóc Trăng ít biến động, giá tại nhà máy khu vực Cà Mau, Bạc Liêu giảm 1-2.000 đ/kg.

08:28 16/04/2024 AgroMonitor

Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng hôm nay nhận mua tôm thẻ nguyên liệu trở lại sau nghỉ Lễ Chol Chnam Thmay (kéo dài 3-4 ngày). Hầu hết nhà máy sẽ tiếp tục nghỉ Lễ 10/3 Âm lịch vào ngày 18/4 tới (thứ năm). Ngoài ra từ đầu tuần, chủ yếu các nhà máy tại Cà Mau điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu, xu hướng giảm 1-2.000 đ/kg.

Tại khu vực Sóc Trăng, giá mua tôm thẻ tại hầu hết nhà máy lớn ít biến động (riêng một số như Khánh Sủng vẫn giảm 1-2.000 đ/kg các cỡ mua chính). Tại khu vực Cà Mau và Bạc Liêu, giá mua tại các nhà máy như Minh Phú, Cases, Sea Minh Hải có chiều hướng giảm từ đầu tuần với cả hàng thẻ tươi và ngâm.

Ngày hôm nay, giá mua tôm thẻ ngâm tại nhà máy Cases tiếp tục giảm 1-2.000 đ/kg với một số cỡ lớn và cỡ mua chính. Riêng cỡ 30 con/kg đã giảm giá 3 ngày liên tiếp với tổng mức giảm 3.000 đ/kg.

Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 117-136.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 102-115.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 103-112.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 99-102.000 đ/kg.

Lịch nghỉ Lễ Chol Chnam Thmay và Lễ 10/3 Âm lịch của các nhà máy lớn (từ 13/4-18/4/2024)

Khu vực

Nhà máy

13/4-15/4

16/4

17/4

18/4

19/4

Sóc Trăng

Sao Ta

Ngưng nhận tôm nguyên liệu (Nghỉ Lễ Chol Cham Thmay)

 

 

 

 

 

Khang An

 

 

 

 

 

Stapimex

Nhận lượng hạn chế

 

 

 

 

 

Út Xi

Từ 15/4

 

 

 

 

 

Hải Sản Việt Hẩi

 

 

Từ 6h

Từ 18h

 

Cà Mau

Minh Phú

(MPHG+MPCM)

 

 

 

Nguồn: AgroMonitor.
Ghi chú:

Đỏ: Tạm ngưng

Xanh: Nhận nguyên liệu bình thường

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/4/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

17/4

16/4

13-15/4

11-12/4

9-10/4

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

4-17.000
 (
cỡ 18-21)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-9.000
 (cỡ 15-20)

 

Khang An (thẻ tươi/ngâm)

Tạm thời ổn định

1-3.000
 (cỡ 60-90)

1-2.000
(cỡ 40-50)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá cỡ mua chính

1-2.000
(cỡ 21-25, 35-50, 130-150)

1-5.000
(cỡ 30-90, 110-120)

Cà Mau

Minh Phú (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

2-4.000 (cỡ 25 về nhỏ)

6.000
 (
cỡ 10-18)

1.000
(cỡ 25 về nhỏ)

 

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá 3 ngày liên tiếp

1-2.000 (cỡ 20-40, 80-130)

1.000 (cỡ 30, 60)

1.000 (cỡ 30)

1.000 (cỡ 50)

 

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ 30-70 con/kg

1.000 (cỡ 30-70)

1.000
 (
cỡ 80-130)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000 (cỡ 35-65)

1.000
 (cỡ 26-40, 20-670-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay giảm 1-2.000 đ/kg với các cỡ lớn 25-40 con/kg và cỡ 80-100 con/kg – theo chiều hướng giảm giá tại các nhà máy. Riêng hàng ao bạt màu đẹp, giá vẫn tiếp tục ổn định.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

16/4

13-15/4

11-12/4

8-10/4

 

30 con/kg

142-144

143-145

143-145

145-147

Giảm giá các cỡ 30-40 con/kg và 80-100 con/kg

50 con/kg

112-114

112-114

112-114

113-115

80 con/kg

97-99

98-100

98-100

100-102

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16/4

13-15/4

11-12/4

8-10/4

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tạm thời ổn định

50 con/kg

109-111

109-111

109-111

109-111

80 con/kg

98-100

98-100

98-100

98-100

100 con/kg

95-97

95-97

95-97

95-97

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16/4

13-15/4

11-12/4

8-10/4

Giảm giá các cỡ 30-40 con/kg và 80-100 con/kg

30 con/kg

140-142

141-143

141-143

143-145

50 con/kg

111-113

111-113

111-113

112-114

80 con/kg

95-97

96-98

96-98

98-100

100 con/kg

85-87

86-88

86-88

86-88

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)