Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/4:
Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng hôm nay nhận mua tôm thẻ nguyên liệu trở lại sau nghỉ Lễ Chol Chnam Thmay (kéo dài 3-4 ngày). Hầu hết nhà máy sẽ tiếp tục nghỉ Lễ 10/3 Âm lịch vào ngày 18/4 tới (thứ năm). Ngoài ra từ đầu tuần, chủ yếu các nhà máy tại Cà Mau điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu, xu hướng giảm 1-2.000 đ/kg.
Tại khu vực Sóc Trăng, giá mua tôm thẻ tại hầu hết nhà máy lớn ít biến động (riêng một số như Khánh Sủng vẫn giảm 1-2.000 đ/kg các cỡ mua chính). Tại khu vực Cà Mau và Bạc Liêu, giá mua tại các nhà máy như Minh Phú, Cases, Sea Minh Hải có chiều hướng giảm từ đầu tuần với cả hàng thẻ tươi và ngâm.
Ngày hôm nay, giá mua tôm thẻ ngâm tại nhà máy Cases tiếp tục giảm 1-2.000 đ/kg với một số cỡ lớn và cỡ mua chính. Riêng cỡ 30 con/kg đã giảm giá 3 ngày liên tiếp với tổng mức giảm 3.000 đ/kg.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 117-136.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 102-115.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 103-112.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 99-102.000 đ/kg.
Lịch nghỉ Lễ Chol Chnam Thmay và Lễ 10/3 Âm lịch của các nhà máy lớn (từ 13/4-18/4/2024)
|
Khu vực |
Nhà máy |
13/4-15/4 |
16/4 |
17/4 |
18/4 |
19/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta |
Ngưng nhận tôm nguyên liệu (Nghỉ Lễ Chol Cham Thmay) |
|
|
|
|
|
|
Khang An |
|
|
|
|
|
|
|
Stapimex |
Nhận lượng hạn chế |
|
|
|
|
|
|
Út Xi |
Từ 15/4 |
|
|
|
|
|
|
Hải Sản Việt Hẩi |
|
|
Từ 6h |
Từ 18h |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (MPHG+MPCM) |
|
|
|
||
Nguồn: AgroMonitor.
Ghi chú:
|
Đỏ: Tạm ngưng |
Xanh: Nhận nguyên liệu bình thường |
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17/4 |
16/4 |
13-15/4 |
11-12/4 |
9-10/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲4-17.000 |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-9.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi/ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 |
▼1-2.000 |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ mua chính |
▬ |
▼1-2.000 |
▬ |
▼1-5.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-4.000 (cỡ 25 về nhỏ) ▲6.000 |
▬ |
▼1.000 |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá 3 ngày liên tiếp |
▼1-2.000 (cỡ 20-40, 80-130) |
▼1.000 (cỡ 30, 60) |
▼1.000 (cỡ 30) |
▼1.000 (cỡ 50) |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ 30-70 con/kg |
▬ |
▼1.000 (cỡ 30-70) ▲1.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (cỡ 35-65) |
▬ |
▲1.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại một số nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc như Tấn Nhất Phương, Quốc Thanh, Cẩm Vui, Minh Phát có chiều hướng giảm từ cuối tuần (mức giảm 1-3.000 đ/kg) với các cỡ mua chính (50-100 con/kg).
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 96-102.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 79-84.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg ở mức 128-137.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13-16/4 |
8-12/4 |
5-7/4 |
2-4/4 |
|
Sóc Trăng |
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
|
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (cỡ 60-90) |
▬ |
▼1.000 |
▼1.000 (cỡ 60-110) |
|
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (cỡ 100-140) |
▼1.000 (cỡ 130-240) |
▲1.000 |
▬ |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▲5.000 |
|
|
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (cỡ 40-50, 80 về nhỏ)
|
▼2-3.000 ▲1.000 |
▼1.000 (cỡ 30-50, 90-100, 140-150) ▲1.000 |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2.000 ▼1.000 (cỡ 60) |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼3-4.000 |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 |
▲1.000 |
▼3-4.000 |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 |
▲1.000 |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1.000 (50-210, ao đất) |
|
|
Phú Cường (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (cỡ 35) |
▲1-2.000 (cỡ 35-60) |
▬ |
|
|
Mặt Hàng Mới (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (cỡ 100-110) |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5.000 (cỡ 50-60) (5/4, 7/4) |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 35-50) |
▼1-2.000 (cỡ 35-50, 90) ▲1-2.000 (cỡ 60-70) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 |
▼1-2.000 (cỡ 35-50, 90-100, 170-200) ▲1.000 (cỡ 70-80) |
▲1-4.000 (90-110); |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá một số kích cỡ |
▼2-3.000 (cỡ 20-80) |
▬ |
▲1.000 |
▲1.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay giảm 1-2.000 đ/kg với các cỡ lớn 25-40 con/kg và cỡ 80-100 con/kg – theo chiều hướng giảm giá tại các nhà máy. Riêng hàng ao bạt màu đẹp, giá vẫn tiếp tục ổn định.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
16/4 |
13-15/4 |
11-12/4 |
8-10/4 |
|
|
30 con/kg |
142-144 |
143-145 |
143-145 |
145-147 |
Giảm giá các cỡ 30-40 con/kg và 80-100 con/kg |
|
50 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
113-115 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
98-100 |
98-100 |
100-102 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
16/4 |
13-15/4 |
11-12/4 |
8-10/4 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
16/4 |
13-15/4 |
11-12/4 |
8-10/4 |
Giảm giá các cỡ 30-40 con/kg và 80-100 con/kg |
|
30 con/kg |
140-142 |
141-143 |
141-143 |
143-145 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
96-98 |
96-98 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
86-88 |
86-88 |
86-88 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/4:
Các nhà máy chế biến tại Sóc Trăng bắt đầu mua hàng trở lại sau khi tạm ngưng trong 3-4 ngày để nghỉ Lễ. Tuy nhiên, giao dịch tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL nhìn chung chỉ ở mức lai rai. Giá tôm sú tại các nhà máy và giá tại đầm tiếp tục ổn định so với hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, các nhà máy tại Bạc Liêu, Cà Mau duy trì mua hàng lai rai tôm sú cỡ 20-50 con/kg. Lượng mua hàng của nhà máy Minh Phú trong 2 ngày trở lại đây trở lại mức tương đương đầu tháng 4 (các ngày không vào con nước quảng canh), dao động từ 30-35 tấn/ngày. Tại Sóc Trăng, các nhà máy bắt đầu nhận hàng trở lại sau nghỉ Lễ Chol Chnam Thmay, trong đó nhà máy Sao Ta nhận lượng đăng ký từ hôm nay và nhận nguyên liệu từ ngày mai (17/4).
Dự kiến, hầu hết nhà máy sẽ nghỉ Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương vào ngày 18/4 do đó lượng giao dịch trong 2-3 ngày tới nhìn chung chưa được cải thiện.
Sáng 16/4, giá tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy tại Bạc Liêu và Cà Mau tiếp tục ổn định so với hôm qua. Một số nhà máy tại Sóc Trăng cũng thu mua trở lại với giá không đổi so với trước nghỉ Lễ.
- Đối với tôm sú tươi: Tại Bạc Liêu, nhà máy Bạch Linh, Trang Khanh, Phú Cường… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 150-170.000 đ/kg (quảng canh). Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 160.000 đ/kg, nhìn chung ít biến động so với các nhà máy ở Cà Mau như Minh Phú, Camimex (tôm công nghiệp, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Tại Bạc Liêu, nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 130-136.000 đ/kg (công nghiệp). Tại Sóc Trăng, nhà máy Tấn Nhất Phương thu mua cỡ 30 con/kg ở mưc 137.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13-15/4 |
10-12/4 |
6-9/4 |
4-5/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼5-10.000 (cỡ 15-25) |
▼3-20.000 (cỡ 20-30, 50) |
▲3-5.000 |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 45-100) |
▼3.000 (cỡ 40-70) |
▬ |
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▼11-18.000 (cỡ 13/15-16/20) |
▬ |
▬ |
|
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 (cỡ 20-30, 45-90) |
|
Nguyễn Thắng (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼3.000 (cỡ 40-60) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, thương lái thu mua tôm tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu với giá ổn định ở hầu hết kích cỡ. Trong đó, cỡ 20 con/kg ở mức 180.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15/4 |
9-11/4 |
8/4 |
1-5/4 |
18-31/3 |
|
|
20 con/kg |
180 |
180 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
Giá ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
|
Giá tôm sú oxy cũng chưa biến động đáng kể dù gần các dịp nghỉ Lễ lớn (10/3 Âm lịch, 30/4-1/5). Tại các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đẹp).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15/4 |
9-11/4 |
8/4 |
5/4 |
1-4/4 |
|
|
20 con/kg |
300 |
300 |
300-310 |
300-310 |
290-300 |
Giá ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
210-220 |
210-220 |
220 |
230 |
220-230 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
110-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)