Các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng, Cà Mau nhận mua tôm thẻ nguyên liệu lai rai trong ngày hôm nay và dự kiến sẽ nghỉ Lễ 10/3 Âm lịch vào ngày mai. Bên cạnh đó, nguồn cung tôm thẻ đạt cỡ thu hoạch tại một số địa phương như Cà Mau cũng đã giảm lại so với đầu tháng.
Tại khu vực Sóc Trăng, giá mua tôm thẻ tại hầu hết nhà máy lớn ít biến động. Tại khu vực Cà Mau và Bạc Liêu, giá mua tại các nhà máy như Minh Phú, Cases, Sea Minh Hải tạm giữ từ mức giảm đầu tuần.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 117-136.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 102-115.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 103-112.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 99-102.000 đ/kg.
Trên đầu ra xuất khẩu, tín hiệu đơn hàng quý 2/2024 đi một số thị trường như Nhật Bản, EU vẫn tương đối khả quan. Tại thị trường Mỹ, thuế Chống trợ cấp mới áp dụng theo Kết quả sơ bộ mới đây cũng phần nào gây trở ngại cho các đơn hàng ký mới (tăng chi phí cho các doanh nghiệp xuất khẩu, khó cạnh tranh về giá).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-18/4 |
16/4 |
13-15/4 |
11-12/4 |
9-10/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲4-17.000 |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-9.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi/ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 |
▼1-2.000 |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1-2.000 |
▬ |
▼1-5.000 |
▬ |
|
|
Út Xi (oxy) |
Giảm giá cỡ 60-70 so với giữa tháng 3 |
▲2.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-4.000 (cỡ 25 về nhỏ) ▲6.000 |
▬ |
▼1.000 |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá 3 ngày liên tiếp |
▼1-2.000 (cỡ 20-40, 80-130) |
▼1.000 (cỡ 30, 60) |
▼1.000 (cỡ 30) |
▼1.000 (cỡ 50) |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1.000 (cỡ 30-70) ▲1.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (cỡ 35-65) |
▬ |
▲1.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại một số nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc như Tấn Nhất Phương, Quốc Thanh tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg sau khi nghỉ Lễ Chol Chnam Thmay (nhằm hút hàng trở lại các cỡ mua chính). Giá tại các nhà máy khác như Cẩm Vui, Minh Phát tạm giữ từ mức giảm cuối tuần (giảm 1-3.000 đ/kg).
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 96-102.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 79-84.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg ở mức 128-137.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
16-17/4 |
13-15/4 |
8-12/4 |
5-7/4 |
|
Sóc Trăng |
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲1-2.000 |
▼1-3.000 (cỡ 60-90) |
▬ |
▼1.000 |
|
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲1-2.000 |
▼1-2.000 (cỡ 100-140) |
▼1.000 (cỡ 130-240) |
▲1.000 |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 |
|
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 40-50, 80 về nhỏ)
|
▼2-3.000 ▲1.000 |
▼1.000 (cỡ 30-50, 90-100, 140-150) ▲1.000 |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 |
▲1.000 |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 |
|
|
Phú Cường (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (cỡ 35) |
▲1-2.000 (cỡ 35-60) |
|
|
Mặt Hàng Mới (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1.000 (cỡ 100-110) |
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼5.000 (cỡ 50-60) (5/4, 7/4) |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 35-50) |
▼1-2.000 (cỡ 35-50, 90) ▲1-2.000 (cỡ 60-70) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 |
▼1-2.000 (cỡ 35-50, 90-100, 170-200) ▲1.000 (cỡ 70-80) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2-3.000 (cỡ 20-80) |
▬ |
▲1.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm thời ổn định sau mức giảm ngày hôm qua (giảm 1-2.000 đ/kg với các cỡ lớn 25-40 con/kg và cỡ 80-100 con/kg – theo chiều hướng giảm giá tại các nhà máy).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
16-17/4 |
13-15/4 |
11-12/4 |
8-10/4 |
|
|
30 con/kg |
142-144 |
143-145 |
143-145 |
145-147 |
Giảm giá các cỡ 30-40 con/kg và 80-100 con/kg |
|
50 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
113-115 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
98-100 |
98-100 |
100-102 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
16-17/4 |
13-15/4 |
11-12/4 |
8-10/4 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
16-17/4 |
13-15/4 |
11-12/4 |
8-10/4 |
Giảm giá các cỡ 30-40 con/kg và 80-100 con/kg |
|
30 con/kg |
140-142 |
141-143 |
141-143 |
143-145 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
96-98 |
96-98 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
86-88 |
86-88 |
86-88 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/4:
Giá tôm sú oxy tại đầm ở ĐBSCL đang trên đà tăng nhẹ 5.000 đ/kg so với đầu tuần này do được hỗ trợ từ nhu cầu nội địa trước dịp nghỉ Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương. Trong khi đó, giao dịch tôm sú nguyên liệu chỉ ở mức lai rai, các nhà máy tiếp tục thu mua với giá ổn định từ cuối tuần trước.
Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-30 con/kg tại đầm ở Bạc Liêu, Cà Mau đã tăng khoảng 5.000 đ/kg sau khi giữ ổn định gần 1 tuần. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 300-310.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đẹp). Giá tôm dự kiến sẽ được hỗ trợ trong 2-3 ngày tới khi sức mua nội địa có thể tăng trong dịp nghỉ Lễ 10/3 Âm lịch đồng thời gần vào dịp cuối tuần.
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17/4 |
15-16/4 |
9-11/4 |
8/4 |
5/4 |
|
|
20 con/kg |
300-310 |
300 |
300 |
300-310 |
300-310 |
Tăng giá cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
220 |
210-220 |
210-220 |
220 |
230 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến trước khi nghỉ Lễ khá hạn chế. Trong đó, nhà máy Minh Phú hiện chỉ thu mua quanh mức 20-25 tấn/ngày, giảm so với mức 30-35 tấn/ngày đầu tuần này. Tại Sóc Trăng, các nhà máy có xu hướng thu mua cầm chừng để làm hàng trong ngày do thời gian giữa 2 kỳ nghỉ Lễ chỉ cách nhau khoảng 2 ngày.
Các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định trong khoảng 5 ngày trở lại đây. Trong đó:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công như Bạc Liêu, nhà máy Bạch Linh, Trang Khanh, Phú Cường… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 150-170.000 đ/kg (quảng canh). Trong khi đó, các nhà máy lớn như Minh Phú, Camimex, Sao Ta… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 160-165.000 đ/kg (tôm công nghiệp, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Tấn Nhất Phương…. Giữ giá tôm cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 130-136.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13-17/4 |
10-12/4 |
6-9/4 |
4-5/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼5-10.000 (cỡ 15-25) |
▼3-20.000 (cỡ 20-30, 50) |
▲3-5.000 |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 45-100) |
▼3.000 (cỡ 40-70) |
▬ |
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▼11-18.000 (cỡ 13/15-16/20) |
▬ |
▬ |
|
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 (cỡ 20-30, 45-90) |
|
Nguyễn Thắng (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼3.000 (cỡ 40-60) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm cũng không đổi trong 1 tuần trở lại đây. Tại khu vực Bạc Liêu và Cà Mau, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 180.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17/4 |
15-16/4 |
9-11/4 |
8/4 |
1-5/4 |
|
|
20 con/kg |
180 |
180 |
180 |
180-185 |
180-185 |
Giá ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)