Hầu hết nhà máy đã thu mua tôm nguyên liệu trở lại từ hôm nay (19/4) – sau nghỉ Lễ 10/3 Âm lịch. Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng như Stapimex có lượng nhận hàng gia tăng mạnh – trong bối cảnh lượng tôm đạt cỡ thu hoạch tại khu vực Sóc Trăng bắt đầu gia tăng.
Một số nhà máy tại Sóc Trăng như Sao Ta, Khánh Sủng ngày hôm nay tăng giá 1-2.000 đ/kg với các cỡ mua chính, trong đó Sao Ta đã tăng giá 2 ngày liên tiếp (tổng mức tăng 4.000 đ/kg).
Cụ thể, nhà máy Sao Ta hôm nay tăng giá 2.000 đ/kg cỡ 90 con/kg hàng thẻ tươi, trước đó ngày 17/4 cũng tăng 2.000 đ/kg cỡ 60-90 con/kg. Nhà máy Khánh Sủng hôm nay tăng 1-2.000 đ/kg giá cỡ 70-90 con/kg – sau khi giảm giá từ đầu tuần.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 115-136.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 102-115.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 102-112.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 99-102.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19/4 |
17-18/4 |
16/4 |
13-15/4 |
11-12/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tăng giá lần các cỡ mua chính 2 ngày liên tiếp |
▲2.000 |
▲2.000 |
▬ |
▬ |
▲4-17.000 |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi/ngâm) |
Giảm giá một số cỡ mua chính |
▬ |
▼2-4.000 |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá một số cỡ |
▲1-2.000 |
▬ |
▼1-2.000 |
▬ |
▼1-5.000 |
|
|
Út Xi (oxy) |
Giảm giá cỡ 60-70 so với giữa tháng 3 |
▬ |
▲2.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2-4.000 (cỡ 25 về nhỏ) ▲6.000 |
▬ |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 20-40, 80-130) |
▼1.000 (cỡ 30, 60) |
▼1.000 (cỡ 30) |
▼1.000 (cỡ 50) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▬ |
▲1.000 |
▼1.000 (cỡ 30-70) ▲1.000 |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1.000 (cỡ 35-65) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay tiếp tục tăng 1.000 đ/kg với các cỡ 30-40 và 60 con/kg. Riêng với hàng ao bạt màu đẹp, giá vẫn tạm thời ổn định.
Hiện một số địa phương như Sóc Trăng bắt đầu tập trung thu hoạch tôm thẻ đạt cỡ 100 con/kg về lớn trên diện tích nuôi ao bạt (các khu vực Vĩnh Châu, Trần Đề, Mỹ Xuyên). Trong khi đó, lượng tôm đạt cỡ thu hoạch tại các khu vực Cà Mau, Bạc Liêu nhìn chung đã giảm lại – sau đợt thu hoạch tập trung từ cuối tháng 3 – đầu tháng 4.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
19/4 |
16-18/4 |
13-15/4 |
11-12/4 |
|
|
30 con/kg |
143-145 |
142-144 |
143-145 |
143-145 |
Tăng giá một số kích cỡ |
|
50 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
98-100 |
98-100 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
19/4 |
16-18/4 |
13-15/4 |
11-12/4 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
19/4 |
16-18/4 |
13-15/4 |
11-12/4 |
Tăng giá một số kích cỡ |
|
30 con/kg |
141-143 |
140-142 |
141-143 |
141-143 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
96-98 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
86-88 |
86-88 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)