Các nhà máy gia công cũng mua nguyên liệu lai rai trở lại sau nghỉ Lễ 10/3 Âm lịch. Một số ít nhà máy như Song Thư (Cà Mau) hôm nay tiếp tục giảm giá 1-4.000 đ/kg; trong khi một số nhà máy tại Sóc Trăng như Tấn Nhất Phương, Quốc Thanh có chiều hướng tăng giá nhẹ 1-2.000 đ/kg với một số cỡ mua chính.
Hiện diện tích ao bạt tại một số khu vực thuộc Sóc Trăng (Vĩnh Châu, Trần Đề, Mỹ Xuyên) bắt đầu tập trung thu hoạch. Theo đó, các nhà máy gia công khu vực Sóc Trăng có thể tăng dần lượng mua hàng về cuối tuần này.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 96-102.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 79-84.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg ở mức 128-137.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19/4 |
16-18/4 |
13-15/4 |
8-12/4 |
|
Sóc Trăng |
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲1-2.000 |
▲1-2.000 |
▼1-3.000 (cỡ 60-90) |
▬ |
|
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲1-2.000 |
▲1-2.000 |
▼1-2.000 (cỡ 100-140) |
▼1.000 (cỡ 130-240) |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5.000 |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 40-50, 80 về nhỏ)
|
▼2-3.000 ▲1.000 |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 |
|
|
Phú Cường (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1.000 (cỡ 35) |
|
|
A Phan (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲1-2.000 |
|
|
|
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Giảm giá hầu hết kích cỡ trong 2 ngày liên tiếp |
▼2.000 (cỡ 40) |
▼1-5.000 (cỡ 30-35, 60-100) |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 35-50) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá hầu hết kích cỡ 50 con/kg về nhỏ |
▼1-4.000 (cỡ 50-180) |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-3.000 (cỡ 20-80) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay tiếp tục tăng 1.000 đ/kg với các cỡ 30-40 và 60 con/kg. Riêng với hàng ao bạt màu đẹp, giá vẫn tạm thời ổn định.
Hiện một số địa phương như Sóc Trăng bắt đầu tập trung thu hoạch tôm thẻ đạt cỡ 100 con/kg về lớn trên diện tích nuôi ao bạt (các khu vực Vĩnh Châu, Trần Đề, Mỹ Xuyên). Trong khi đó, lượng tôm đạt cỡ thu hoạch tại các khu vực Cà Mau, Bạc Liêu nhìn chung đã giảm lại – sau đợt thu hoạch tập trung từ cuối tháng 3 – đầu tháng 4.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
19/4 |
16-18/4 |
13-15/4 |
11-12/4 |
|
|
30 con/kg |
143-145 |
142-144 |
143-145 |
143-145 |
Tăng giá một số kích cỡ |
|
50 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
98-100 |
98-100 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
19/4 |
16-18/4 |
13-15/4 |
11-12/4 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
19/4 |
16-18/4 |
13-15/4 |
11-12/4 |
Tăng giá một số kích cỡ |
|
30 con/kg |
141-143 |
140-142 |
141-143 |
141-143 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
96-98 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
86-88 |
86-88 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)