Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 19/4/2024: Các nhà máy hoạt động trở lại sau nghỉ Lễ; nhà máy khu vực Sóc Trăng có chiều hướng tăng giá và tăng lượng mua để tranh thủ nguồn tôm thu hoạch đang gia tăng tại Sóc Trăng.

08:46 19/04/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/4:

Hầu hết nhà máy đã thu mua tôm nguyên liệu trở lại từ hôm nay (19/4) – sau nghỉ Lễ 10/3 Âm lịch. Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng như Stapimex có lượng nhận hàng gia tăng mạnh – trong bối cảnh lượng tôm đạt cỡ thu hoạch tại khu vực Sóc Trăng bắt đầu gia tăng.

Một số nhà máy tại Sóc Trăng như Sao Ta, Khánh Sủng ngày hôm nay tăng giá 1-2.000 đ/kg với các cỡ mua chính, trong đó Sao Ta đã tăng giá 2 ngày liên tiếp (tổng mức tăng 4.000 đ/kg).

Cụ thể, nhà máy Sao Ta hôm nay tăng giá 2.000 đ/kg cỡ 90 con/kg hàng thẻ tươi, trước đó ngày 17/4 cũng tăng 2.000 đ/kg cỡ 60-90 con/kg. Nhà máy Khánh Sủng hôm nay tăng 1-2.000 đ/kg giá cỡ 70-90 con/kg – sau khi giảm giá từ đầu tuần.

Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 115-136.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 102-115.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 102-112.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 99-102.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/4/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

19/4

17-18/4

16/4

13-15/4

11-12/4

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Tăng giá lần các cỡ mua chính 2 ngày liên tiếp

2.000
 (
cỡ 89-90)

2.000
 (
18-22, 60-95);1.000 (cỡ 26-28)

4-17.000
 (
cỡ 18-21)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

 

Khang An (thẻ tươi/ngâm)

Giảm giá một số cỡ mua chính

2-4.000
(cỡ 40-50)

1-3.000
 (cỡ 60-90)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá một số cỡ

1-2.000
 (
70-90)

1-2.000
(cỡ 21-25, 35-50, 130-150)

1-5.000
(cỡ 30-90, 110-120)

 

Út Xi (oxy)

Giảm giá cỡ 60-70 so với giữa tháng 3

2.000
 (
cỡ 50); 3.000 (cỡ 60-70)

Cà Mau

Minh Phú (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

2-4.000 (cỡ 25 về nhỏ)

6.000
 (
cỡ 10-18)

 

Cases (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-2.000 (cỡ 20-40, 80-130)

1.000 (cỡ 30, 60)

1.000 (cỡ 30)

1.000 (cỡ 50)

 

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

1.000
 (
cỡ 90-130)

1.000 (cỡ 30-70)

1.000
 (
cỡ 80-130)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000 (cỡ 35-65)

Nguồn: AgroMonitor

Các nhà máy gia công cũng mua nguyên liệu lai rai trở lại sau nghỉ Lễ 10/3 Âm lịch. Một số ít nhà máy như Song Thư (Cà Mau) hôm nay tiếp tục giảm giá 1-4.000 đ/kg; trong khi một số nhà máy tại Sóc Trăng như Tấn Nhất Phương, Quốc Thanh có chiều hướng tăng giá nhẹ 1-2.000 đ/kg với một số cỡ mua chính.

Hiện diện tích ao bạt tại một số khu vực thuộc Sóc Trăng (Vĩnh Châu, Trần Đề, Mỹ Xuyên) bắt đầu tập trung thu hoạch. Theo đó, các nhà máy gia công khu vực Sóc Trăng có thể tăng dần lượng mua hàng về cuối tuần này.

Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 96-102.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 79-84.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg ở mức 128-137.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/4/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

19/4

16-18/4

13-15/4

8-12/4

Sóc Trăng

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

Tấn Nhất Phương (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ mua chính

1-2.000
(cỡ 100-130)

1-2.000
(cỡ 60-90)

1-3.000 (cỡ 60-90)

 

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ mua chính

1-2.000
(cỡ 100-110)

1-2.000
(cỡ 100-150)

1-2.000 (cỡ 100-140)

1.000 (cỡ 130-240)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

5.000
(cỡ 80)

 

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (cỡ 40-50, 80 về nhỏ)

 

2-3.000
(30-35)

1.000
(90-100)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000
(cỡ
50-150)

 

Phú Cường

(thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (cỡ 35)

 

A Phan (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ mua chính

1-2.000
(cỡ 80-170)

 

 

 

 

Trang Khanh (thẻ oxy)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ tươi)

Giảm giá hầu hết kích cỡ trong 2 ngày liên tiếp

2.000 (cỡ 40)

1-5.000 (cỡ 30-35, 60-100)

1-2.000 (cỡ 35-50)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá hầu hết kích cỡ 50 con/kg về nhỏ

1-4.000 (cỡ 50-180)

1-5.000
(90-150); 1-2.000 (20-40, 70-80)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

2-3.000 (cỡ 20-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay tiếp tục tăng 1.000 đ/kg với các cỡ 30-40 và 60 con/kg. Riêng với hàng ao bạt màu đẹp, giá vẫn tạm thời ổn định.

Hiện một số địa phương như Sóc Trăng bắt đầu tập trung thu hoạch tôm thẻ đạt cỡ 100 con/kg về lớn trên diện tích nuôi ao bạt (các khu vực Vĩnh Châu, Trần Đề, Mỹ Xuyên). Trong khi đó, lượng tôm đạt cỡ thu hoạch tại các khu vực Cà Mau, Bạc Liêu nhìn chung đã giảm lại – sau đợt thu hoạch tập trung từ cuối tháng 3 – đầu tháng 4.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

19/4

16-18/4

13-15/4

11-12/4

 

30 con/kg

143-145

142-144

143-145

143-145

Tăng giá một số kích cỡ

50 con/kg

112-114

112-114

112-114

112-114

80 con/kg

97-99

97-99

98-100

98-100

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

19/4

16-18/4

13-15/4

11-12/4

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tạm thời ổn định

50 con/kg

109-111

109-111

109-111

109-111

80 con/kg

98-100

98-100

98-100

98-100

100 con/kg

95-97

95-97

95-97

95-97

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

19/4

16-18/4

13-15/4

11-12/4

Tăng giá một số kích cỡ

30 con/kg

141-143

140-142

141-143

141-143

50 con/kg

111-113

111-113

111-113

111-113

80 con/kg

95-97

95-97

96-98

96-98

100 con/kg

85-87

85-87

86-88

86-88

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/4:

Các nhà máy tại ĐBSCL đã thu mua tôm sú nguyên liệu trở lại sau nghỉ Lễ, tuy nhiên giao dịch nhìn chung chưa sôi động. Giá tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy và tại đầm tiếp tục đi ngang trong khoảng 1 tuần trở lại đây (13-19/4). Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-30 con/kg cũng giữ ổn định ở mức khá cao sau khi tăng trong ngày 17-18/4.

Đối với tôm sú nguyên liệu, sáng 19/4, hầu hết các nhà máy chế biến đã hoạt động trở lại, tuy nhiên do nguồn cung lai rai và các nhà máy chưa cần mua hàng gấp nên giao dịch khá chững. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 15 tấn/ngày, giảm 5-15 tấn/ngày so với ngày 15-17/4. Nhà máy Sao Ta tiếp tục nhận hàng hạn chế dưới 1 tấn/ngày.

Giá tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến đã ổn định trong khoảng 1 tuần trở lại đây. Trong đó, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua tôm sú quảng canh với giá tương đương hoặc cao hơn 5-15.000 đ/kg (tùy cỡ) so với hàng đạt kháng sinh tại các nhà máy lớn. Cụ thể:

-           Đối với tôm sú tươi: Nhà máy Minh Phú, Sao Ta thu mua tôm đạt kháng sinh cỡ 30 con/kg ở mức 160-165.000 đ/kg. Trong khi đó, các nhà máy gia công như Bạch Linh, Trang Khanh, Phú Cường… thu mua tôm quảng canh cỡ 30 con/kg ở mức 150-170.000 đ/kg.

-           Đối với tôm sú ngâm, nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Tấn Nhất Phương… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 130-136.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).

-           Ngoài ra, một số nhà máy như Bạch Linh, Sangyi, Nguyễn Thắng cũng có nhu cầu thu mua tôm oxy cỡ 40-80 con/kg (lượng ít), trong đó cỡ 50 con/kg ở mưc 150-165.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/4/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

13-19/4

10-12/4

6-9/4

4-5/4

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

5-10.000 (cỡ 15-25)

3-20.000 (cỡ 20-30, 50)

3-5.000
(cỡ
50-90)

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

 

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (sú ngâm)

Ổn định

1-2.000 (cỡ 45-100)

3.000 (cỡ 40-70)

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định

11-18.000 (cỡ 13/15-16/20)

 

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

1-5.000 (cỡ 20-30, 45-90)

Nguyễn Thắng (sú oxy)

Ổn định

3.000 (cỡ 40-60)

Nguồn: AgroMonitor

Giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định trong 1 tuần trở lại đây. Thương lái thu mua cỡ 30 con/kg tại khu vực Bạc Liêu và Cà Mau ở mức 135-140.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

17-19/4

15-16/4

9-11/4

8/4

1-5/4

 

20 con/kg

180

180

180

180-185

180-185

Giá ổn định so với cuối tuần trước

30 con/kg

135-140

135-140

135-140

135-140

135-140

40 con/kg

110-115

110-115

110-115

110-115

110-115

50 con/kg

100-105

100-105

100-105

100-105

100-105

Đối với tôm sú oxy, mặc dù đã qua nghỉ Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương nhưng đang trong dịp cuối tuần nên dự kiến sức mua nội địa vẫn được duy trì. Giá tôm sú cỡ 20-30 con/kg tiếp tục giữ ở mức khá cao sau khi tăng khoảng 5.000 đ/kg trong các ngày 17-18/4. Trong đó, cỡ 20 con/kg ở mức 300-310.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đẹp).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

17-19/4

15-16/4

9-11/4

8/4

5/4

 

20 con/kg

300-310

300

300

300-310

300-310

Tăng giá cỡ 20-30 con/kg

30 con/kg

220

210-220

210-220

220

230

40 con/kg

160-170

160-170

160-170

160-170

160-170

50 con/kg

120-125

120-125

120-125

120-125

120-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)