Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc đang trong xu hướng tăng giảm trái chiều. Trong đó, một số nhà máy như Quốc Thanh giảm giá trở lại hàng thẻ tươi sau khi tăng giá vào cuối tuần; Minh Phát cũng giảm giá hàng thẻ ngâm. Một số khác như Cẩm Vui vẫn tăng giá cỡ mua chính 100 con/kg, trong khi giảm giá cỡ 70 con/kg về lớn.
Đối với hàng oxy, giá mua tại một số nhà máy như Trang Khanh, A Liang, Ngôi Sao Tươi Sáng hầu như ổn định.
Cụ thể, giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Quốc Thanh (Sóc Trăng) giảm lại 1-3.000 đ/kg với cỡ 100 con/kg về nhỏ - sau khi tăng liêp tiếp 2 lần trong tuần trước. Giá mua thẻ ngâm tại nhà máy Minh Phát (Cà Mau) giảm 1.000 đ/kg với các cỡ mua chính, trong khi giá tại Cẩm Vui (Bạc Liêu) vẫn tăng 1-2.000 đ/kg với cỡ 100-120 con/kg và giảm với cỡ 70 con/kg về lớn.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 96-102.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 79-84.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg ở mức 128-142.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20-22/4 |
19/4 |
16-18/4 |
13-15/4 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▬ |
▲1-2.000 |
▲1-2.000 |
▼1-3.000 (cỡ 60-90) |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (cỡ 100-240) |
▲1-2.000 |
▲1-2.000 |
▼1-2.000 (cỡ 100-140) |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5.000 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ nhỏ, giảm giá cỡ lớn |
▼1-3.000 (cỡ 25-70) ▲1-2.000 |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 40-50, 80 về nhỏ)
|
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Giảm so với cuối tháng 3 |
▬ |
▼1.000 (hầu hết cỡ) |
▬ |
▬ |
|
|
A Phan (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▬ |
▲1-2.000 |
|
|
|
|
Phát Hưng (Thẻ tươi) |
Ổn định với cỡ mua chính |
▼2.000 (cỡ 70) |
|
|
|
|
|
A Liang (Thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
|
▬ (Ổn định) |
|
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ (Ổn định) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Giảm giá hầu hết kích cỡ trong 2 ngày liên tiếp |
▬ |
▼2.000 (cỡ 40) |
▼1-5.000 (cỡ 30-35, 60-100) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá hầu hết kích cỡ 50 con/kg về nhỏ |
▬ |
▼1-4.000 (cỡ 50-180) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-5.000 (cỡ 15-180) |
▬ |
▬ |
▼2-3.000 (cỡ 20-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu hôm nay chỉ giảm lại riêng với cỡ 30 con/kg (-1.000 đ/kg). Giá các kích cỡ khác tạm giữ từ mức tăng cuối tuần (+1.000 đ/kg).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
20-22/4 |
19/4 |
16-18/4 |
13-15/4 |
|
|
30 con/kg |
142-144 |
143-145 |
142-144 |
143-145 |
Giảm lại giá cỡ 30 con/kg |
|
50 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
98-100 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20-22/4 |
19/4 |
16-18/4 |
13-15/4 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20-22/4 |
19/4 |
16-18/4 |
13-15/4 |
Giảm lại giá cỡ 30 con/kg |
|
30 con/kg |
140-142 |
141-143 |
140-142 |
141-143 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
86-88 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)