Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 22/4/2024: Một số nhà máy lớn tăng giá mua tôm thẻ nguyên liệu; các nhà máy duy trì lượng mua sau khi tăng lại từ cuối tuần.

08:29 22/04/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/4:

Các nhà máy lớn như Sao Ta, Khánh Sủng, Minh Phú có chiều hướng tăng giá mua tôm thẻ nguyên liệu, mức tăng 1-3.000 đ/kg (với các cỡ mua chính 50-80 con/kg). Một số nhà máy như Sao Ta, Khánh Sủng có xu hướng giảm nhận hàng cỡ 50 con/kg về lớn; bên cạnh đó các nhà máy như Stapimex, Sea Minh Hải cũng đang giảm giá mua các cỡ 20-30 con/kg.

Cụ thể, nhà máy Minh Phú từ cuối tuần đã tăng giá 1-3.000 đ/kg các cỡ 80 con/kg về lớn hàng thẻ tươi; Sao Ta tăng 2.000 đ/kg cỡ 80-90 con/kg hàng thẻ tươi. Nhà máy Khánh Sủng tăng 1-3.000 đ/kg  giá một số kích cỡ hàng thẻ ngâm (80-120 con/kg).

Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 115-136.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 102-115.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 102-112.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 99-102.000 đ/kg.

Các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng, Cà Mau ngày hôm nay cũng duy trì lượng mua tôm thẻ nguyên liệu sau khi tăng lại từ cuối tuần. Trong đó, lượng mua của một số nhà máy tại Sóc Trăng như Stapimex, Thủy Sản Sạch,... đang cao hơn mức mua trước nghỉ Lễ Chol Chnam Thmay. Nguồn cung tôm đạt cỡ 100 con/kg về lớn bắt đầu gia tăng tại khu vực Sóc Trăng cũng là điều kiện để các nhà máy bắt đầu tăng lượng mua, tranh thủ hút hàng nguyên liệu.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/4/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

20-22/4

19/4

17-18/4

16/4

13-15/4

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn

15.000
 (
cỡ 18-22)

2.000
 (
cỡ 80-90)

2.000
 (
18-22, 60-95);1.000 (cỡ 26-28)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000
(cỡ 25-35)

 

Khang An (thẻ tươi/ngâm)

Tạm thời ổn định

2-4.000
(cỡ 40-50)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000
 (
cỡ 80-120)

1-2.000
 (
70-90)

1-2.000
(cỡ 21-25, 35-50, 130-150)

 

Út Xi (oxy)

Tạm thời ổn định

2.000
 (
cỡ 50); 3.000 (cỡ 60-70)

Cà Mau

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000
 (
cỡ 15-35, 55-80)

2-4.000 (cỡ 25 về nhỏ)

6.000
 (
cỡ 10-18)

 

Cases (thẻ ngâm)

,  giá một số cỡ

1.000 (cỡ 90-120)

1-2.000 (cỡ 20-40, 80-130)

1.000 (cỡ 30, 60)

1.000 (cỡ 30)

 

Cases (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000
 (
cỡ 90-130)

1.000 (cỡ 30-70)

1.000
 (
cỡ 80-130)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ lớn

1.000 (cỡ 20-30)

1.000 (cỡ 35-65)

Nguồn: AgroMonitor

Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc đang trong xu hướng tăng giảm trái chiều. Trong đó, một số nhà máy như Quốc Thanh giảm giá trở lại hàng thẻ tươi sau khi tăng giá vào cuối tuần; Minh Phát cũng giảm giá hàng thẻ ngâm. Một số khác như Cẩm Vui vẫn tăng giá cỡ mua chính 100 con/kg, trong khi giảm giá cỡ 70 con/kg về lớn.

Đối với hàng oxy, giá mua tại một số nhà máy như Trang Khanh, A Liang, Ngôi Sao Tươi Sáng hầu như ổn định.

Cụ thể, giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Quốc Thanh (Sóc Trăng) giảm lại 1-3.000 đ/kg với cỡ 100 con/kg về nhỏ - sau khi tăng liêp tiếp 2 lần trong tuần trước. Giá mua thẻ ngâm tại nhà máy Minh Phát (Cà Mau) giảm 1.000 đ/kg với các cỡ mua chính, trong khi giá tại Cẩm Vui (Bạc Liêu) vẫn tăng 1-2.000 đ/kg với cỡ 100-120 con/kg và giảm với cỡ 70 con/kg về lớn.

Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 96-102.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 79-84.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg ở mức 128-142.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/4/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

20-22/4

19/4

16-18/4

13-15/4

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ mua chính

1-2.000
(cỡ 100-130)

1-2.000
(cỡ 60-90)

1-3.000 (cỡ 60-90)

 

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

1-3.000 (cỡ 100-240)

1-2.000
(cỡ 100-110)

1-2.000
(cỡ 100-150)

1-2.000 (cỡ 100-140)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

5.000
(cỡ 80)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ nhỏ, giảm giá cỡ lớn

1-3.000 (cỡ 25-70)

1-2.000
(cỡ 100, 120)

1-2.000 (cỡ 40-50, 80 về nhỏ)

 

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Giảm so với cuối tháng 3

1.000 (hầu hết cỡ)

 

A Phan (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ mua chính

1-2.000
(cỡ 80-170)

 

 

 

Phát Hưng (Thẻ tươi)

Ổn định với cỡ mua chính

2.000 (cỡ 70)

 

 

 

 

A Liang (Thẻ oxy)

Ổn định

 

(Ổn định)

 

 

Trang Khanh (thẻ oxy)

Ổn định

(Ổn định)

Cà Mau

Song Thư (thẻ tươi)

Giảm giá hầu hết kích cỡ trong 2 ngày liên tiếp

2.000 (cỡ 40)

1-5.000 (cỡ 30-35, 60-100)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá hầu hết kích cỡ 50 con/kg về nhỏ

1-4.000 (cỡ 50-180)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-5.000 (cỡ 15-180)

2-3.000 (cỡ 20-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu hôm nay chỉ giảm lại riêng với cỡ 30 con/kg (-1.000 đ/kg). Giá các kích cỡ khác tạm giữ từ mức tăng cuối tuần (+1.000 đ/kg).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

20-22/4

19/4

16-18/4

13-15/4

 

30 con/kg

142-144

143-145

142-144

143-145

Giảm lại giá cỡ 30 con/kg

50 con/kg

112-114

112-114

112-114

112-114

80 con/kg

97-99

97-99

97-99

98-100

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20-22/4

19/4

16-18/4

13-15/4

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tạm thời ổn định

50 con/kg

109-111

109-111

109-111

109-111

80 con/kg

98-100

98-100

98-100

98-100

100 con/kg

95-97

95-97

95-97

95-97

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20-22/4

19/4

16-18/4

13-15/4

Giảm lại giá cỡ 30 con/kg

30 con/kg

140-142

141-143

140-142

141-143

50 con/kg

111-113

111-113

111-113

111-113

80 con/kg

95-97

95-97

95-97

96-98

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

86-88

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/4:

Các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục thu mua tôm sú lai rai trong đầu tuần này do chưa có nhu cầu nguyên liệu gấp sau nghỉ Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương. Một số nhà máy tại Bạc Liêu đã giảm giá 1-10.000 đ/kg so với tuần trước xuống mức tương đương các nhà máy khác trong tỉnh, tuy nhiên các nhà máy tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục giữ giá không đổi. Giá tôm sú ướp đá tại đầm chỉ giảm khoảng 3-5.000 đ/kg với cỡ lớn 20-30 con/kg trước động thái giảm giá của các nhà máy, giá các kích cỡ khác vẫn ổn định. Trong khi đó, giá tôm oxy cỡ 20-30 con/kg giảm khá mạnh 20-30.000 đ/kg sau dịp nghỉ Lễ.

Đầu tuần này, giao dịch tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL chỉ ở mức lai rai do hầu hết các nhà máy chưa có nhu cầu mua hàng gấp. Trong đó, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 25-30 tấn/ngày trong ngày hôm nay, chỉ tăng nhẹ 5-10 tấn/ngày so với 2 ngày 20-21/4. Trong khi đó, tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta vẫn thu mua hạn chế dưới 1 tấn/ngày, còn một số nhà máy gia công nhỏ (Tấn Nhất Phương) vẫn chưa nhận hàng tôm sú trở lại sau khi nghỉ Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương. Tuy nhiên, dự kiến 3-4 ngày tới nguồn cung tôm cỡ 40 con/kg về lớn sẽ tăng trong con nước quảng canh, do đó sẽ hỗ trợ giao dịch sôi động hơn.

Giá tôm sú nguyên liệu tại một số nhà máy ở Bạc Liêu đã giảm khoảng 1-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Tuy nhiên các nhà máy tại các tỉnh khác nhìn chung giữ giá ổn định. Cụ thể:

-           Tại Bạc Liêu: Nhà máy Bạch Linh giảm giá 5-10.000 đ/kg với tôm sú tươi cỡ 20-80 con/kg, trong đó cỡ 30 con/kg giảm xuống mức 150.000 đ/kg (quảng canh), song nhìn chung chưa chênh lệch đáng kể so với các nhà máy khác trong tỉnh (Trang Khanh).

Nhà máy Huy Bảo cũng giảm 1-7.000 đ/kg với tôm sú ngâm xuống mức tương đương các nhà máy khác trong tỉnh, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 130.000 đ/kg (tôm công nghiệp) – tương đương giá tại nhà máy Cẩm Vui, Toàn…

-           Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta tiếp tục giữ giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000 đ/kg (tôm công nghiệp, đạt kháng sinh).

-           Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú, Camimex… cũng thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg với giá không đổi ở mức 160-165.000 đ/kg ((tôm công nghiệp, đạt kháng sinh), trong khi đó nhà máy Phú Cường, Minh Cường thu mua cỡ 30 con/kg ở mức khoảng 160-170.000 đ/kg (quảng canh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/4/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

20-22/4

13-19/4

10-12/4

6-9/4

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú tươi)

Giảm giá một số cỡ

5-10.000 (cỡ 20-30, 50-70)

10-20.000
(cỡ 14-17)

5-10.000 (cỡ 15-25)

3-20.000 (cỡ 20-30, 50)

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Giảm một số cỡ (so với cuối tháng 3)

1-7.000 (cỡ 25-70)

2-10.000
(cỡ 15-20, 100-150)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (sú ngâm)

Ổn định

1-2.000 (cỡ 45-100)

3.000 (cỡ 40-70)

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định

11-18.000 (cỡ 13/15-16/20)

Nguyễn Thắng (sú oxy)

Ổn định

3.000 (cỡ 40-60)

Nguồn: AgroMonitor

Sáng 22/4, giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau cũng giảm khoảng 3-5.000 đ/kg với một số cỡ lớn 20-30 con/kg, trong khi giá các kích cỡ khác vẫn ổn định. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 135.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

22/4

17-19/4

15-16/4

9-11/4

8/4

 

20 con/kg

175

180

180

180

180-185

Giảm giá cỡ 20-30 con/kg

30 con/kg

135

135-140

135-140

135-140

135-140

40 con/kg

110-115

110-115

110-115

110-115

110-115

50 con/kg

100-105

100-105

100-105

100-105

100-105

Giá tôm sú oxy tại đầm giảm khá mạnh 20-30.000 đ/kg đối với cỡ 20-30 con/kg do nhu cầu giảm dần sau dịp Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương và các ngày cuối tuần. Sáng 22/4, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 270-280.000 đ/kg (trong đó thương lái hẹn mua hàng để giao đi Hà Nội ở mức 280.000 đ/kg), cỡ 30 con/kg ở mức 200.000 đ/kg (tôm màu đậm, đẹp).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22/4

17-19/4

15-16/4

9-11/4

8/4

 

20 con/kg

270-280

300-310

300

300

300-310

Giảm giá cỡ 20-30 con/kg

30 con/kg

200

220

210-220

210-220

220

40 con/kg

160-170

160-170

160-170

160-170

160-170

50 con/kg

120-125

120-125

120-125

120-125

120-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)