Đầu tuần này, giao dịch tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL chỉ ở mức lai rai do hầu hết các nhà máy chưa có nhu cầu mua hàng gấp. Trong đó, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 25-30 tấn/ngày trong ngày hôm nay, chỉ tăng nhẹ 5-10 tấn/ngày so với 2 ngày 20-21/4. Trong khi đó, tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta vẫn thu mua hạn chế dưới 1 tấn/ngày, còn một số nhà máy gia công nhỏ (Tấn Nhất Phương) vẫn chưa nhận hàng tôm sú trở lại sau khi nghỉ Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương. Tuy nhiên, dự kiến 3-4 ngày tới nguồn cung tôm cỡ 40 con/kg về lớn sẽ tăng trong con nước quảng canh, do đó sẽ hỗ trợ giao dịch sôi động hơn.
Giá tôm sú nguyên liệu tại một số nhà máy ở Bạc Liêu đã giảm khoảng 1-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Tuy nhiên các nhà máy tại các tỉnh khác nhìn chung giữ giá ổn định. Cụ thể:
- Tại Bạc Liêu: Nhà máy Bạch Linh giảm giá 5-10.000 đ/kg với tôm sú tươi cỡ 20-80 con/kg, trong đó cỡ 30 con/kg giảm xuống mức 150.000 đ/kg (quảng canh), song nhìn chung chưa chênh lệch đáng kể so với các nhà máy khác trong tỉnh (Trang Khanh).
Nhà máy Huy Bảo cũng giảm 1-7.000 đ/kg với tôm sú ngâm xuống mức tương đương các nhà máy khác trong tỉnh, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 130.000 đ/kg (tôm công nghiệp) – tương đương giá tại nhà máy Cẩm Vui, Toàn…
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta tiếp tục giữ giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000 đ/kg (tôm công nghiệp, đạt kháng sinh).
- Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú, Camimex… cũng thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg với giá không đổi ở mức 160-165.000 đ/kg ((tôm công nghiệp, đạt kháng sinh), trong khi đó nhà máy Phú Cường, Minh Cường thu mua cỡ 30 con/kg ở mức khoảng 160-170.000 đ/kg (quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20-22/4 |
13-19/4 |
10-12/4 |
6-9/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Giảm giá một số cỡ |
▼5-10.000 (cỡ 20-30, 50-70) ▲10-20.000 |
▬ |
▼5-10.000 (cỡ 15-25) |
▼3-20.000 (cỡ 20-30, 50) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Giảm một số cỡ (so với cuối tháng 3) |
▼1-7.000 (cỡ 25-70) ▲2-10.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 45-100) |
▼3.000 (cỡ 40-70) |
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼11-18.000 (cỡ 13/15-16/20) |
▬ |
|
|
Nguyễn Thắng (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼3.000 (cỡ 40-60) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Sáng 22/4, giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau cũng giảm khoảng 3-5.000 đ/kg với một số cỡ lớn 20-30 con/kg, trong khi giá các kích cỡ khác vẫn ổn định. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 135.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22/4 |
17-19/4 |
15-16/4 |
9-11/4 |
8/4 |
|
|
20 con/kg |
175 |
180 |
180 |
180 |
180-185 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
135 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
|