+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/4:
Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau đang tranh thủ thu mua nguyên liệu để sản xuất trước nghỉ Lễ 30/4-1/5. Do nhu cầu sản xuất, một số nhà máy như Minh Phú dự kiến chỉ nghỉ Lễ 1 ngày (vào 1/5); các nhà máy khác dự kiến có thời gian nghỉ Lễ dao động từ 1-2 ngày. Hiện nguồn cung tôm đạt cỡ 100 con/kg về lớn bắt đầu gia tăng tại khu vực Sóc Trăng cũng là điều kiện để các nhà máy tranh thủ hút hàng nguyên liệu. Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu ngày hôm nay của các nhà máy lớn dự kiến duy trì như cuối tuần (riêng Minh Phú có hướng tăng nhẹ lượng mua).
Ngày hôm nay, giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại một số nhà máy như Minh Phú, Khang An giảm lại với hầu hết kích cỡ; Cases, Sea Minh Hải, Stapimex giảm giá chủ yếu cỡ lớn (40 con/kg về lớn).
Cụ thể, nhà máy Minh Phú giảm giá trong 2 ngày trở lại đây với hầu hết kích cỡ, tổng mức giảm 5-6.000 đ/kg (thẻ tươi) và 3-5.000 đ/kg (thẻ ngâm). Nhà máy Khang An cũng giảm 1-3000 đ/kg giá hầu hết kích cỡ. Tại các nhà máy khác như Cases, Sea Minh Hải, Stapimex, giá có xu hướng giảm với cỡ 40 con/kg về lớn (giảm 1-2.000 đ/kg).
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 114-136.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 100-115.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 102-112.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 99-102.000 đ/kg.
*Trên thị trường thế giới: Mới đây, Bộ Thương mại Hoa Kỳ (DOC) thông báo sẽ giảm lại thuế Chống trợ cấp (CVD) đã công bố trước đó đối với tôm nhập khẩu từ Ecuador – sau khi xem xét lại quy trình đánh giá. Theo đó, mức thuê với một số nhà xuất khẩu như Santa giảm từ 13,41% còn 2,89%; Songa vẫn duy trì ở mức 1,69%; các nhà xuất khẩu khác giảm từ 7,55% xuống mức 2,89%. Đây có thể sẽ là lợi thế lớn dành cho các nhà xuất khẩu Ecuador – đồng thời là bất lợi cho các nhà cung cấp từ Việt Nam, Ấn Độ - khi tôm nhập khẩu từ các nước này vẫn đang áp dụng mức thuế CVD cao (phổ biến từ 2,84-4,72%) sau lần công bố của DOC vào 28/3.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-24/4 |
20-22/4 |
19/4 |
17-18/4 |
16/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲15.000 |
▲2.000 |
▲2.000 |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm cỡ lớn |
▼2.000 |
▼1.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi/ngâm) |
Giảm hầu hết kích cỡ |
▼1-3.000 |
▬ |
▬ |
▼2-4.000 |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲1-3.000 |
▲1-2.000 |
▬ |
▼1-2.000 |
|
|
Út Xi (oxy) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm hầu hết kích cỡ |
▼2.000 (cỡ 15-100) |
▼3-4.000 (15-100) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ ngâm) |
Giảm hầu hết kích cỡ |
▼2-4.000 (cỡ 15-100) |
▼1.000 (25-100) |
|
|
|
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1.000 (cỡ 90-120) |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 20-40, 80-130) |
▼1.000 (cỡ 30, 60) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm cỡ lớn, tăng cỡ nhỏ |
▼1.000 (cỡ 30) ▲1-2.000 |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
▼1.000 (cỡ 30-70) ▲1.000 |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1.000 (cỡ 20-40) |
▼1.000 (cỡ 20-30) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc đang trong xu hướng tăng giảm trái chiều. Một số nhà máy như Minh Phát, Quốc Thanh, Tiền Giang giảm giá các cỡ mua chính, trong khi Cẩm Vui tăng giá. Đối với hàng oxy, giá mua tại một số nhà máy như Trang Khanh, A Liang, Ngôi Sao Tươi Sáng hầu như ổn định.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 96-102.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 78-83.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg ở mức 128-142.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-24/4 |
20-22/4 |
19/4 |
16-18/4 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
▲1-2.000 |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 100-240) |
▲1-2.000 |
▲1-2.000 |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 25-70) ▲1-2.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (hầu hết cỡ) |
▬ |
|
|
A Phan (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
|
|
|
Phát Hưng (Thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (cỡ 70) |
|
|
|
|
A Liang (Thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
|
▬ (Ổn định) |
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ (Ổn định) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 (cỡ 40) |
▼1-5.000 (cỡ 30-35, 60-100) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-4.000 (cỡ 50-180) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (cỡ 15-180) |
▬ |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm/tăng một số cỡ lớn |
▼1.000 (cỡ 20-25); ▲1.000 |
▼1.000 (cỡ 22-180) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay giảm với hàng màu đẹp, ở hầu hết kích cỡ, mức giảm 1-2.000 đ/kg. Ngoài ra, với hàng ướp đá đạt kháng sinh và hàng không kiểm (ao đất), giá giảm ngày thứ 2 liên tiếp riêng với cỡ 30 con/kg (-1.000 đ/kg).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
23/4 |
20-22/4 |
19/4 |
16-18/4 |
|
|
30 con/kg |
141-143 |
142-144 |
143-145 |
142-144 |
Giảm lại giá cỡ 30 con/kg |
|
50 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23/4 |
20-22/4 |
19/4 |
16-18/4 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giảm hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
108-110 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
93-95 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23/4 |
20-22/4 |
19/4 |
16-18/4 |
Giảm lại giá cỡ 30 con/kg |
|
30 con/kg |
139-141 |
140-142 |
141-143 |
140-142 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/4:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL đang dần cải thiện trong 2 ngày trở lại đây do vào con nước tôm quảng canh. Sáng 23/4, các nhà máy có xu hướng giữ giá ổn định sau khi giảm 1-10.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Giá tôm sú ướp đá tại đầm cũng tạm chững với hầu hết kích cỡ. Trong khi đó, giá tôm oxy nội địa tiếp tục giảm khoảng 15.000 đ/kg với cỡ 20 con/kg trong bối cảnh nguồn cung tăng và sức mua nội địa hiện chỉ ở mức lai rai.
Đối với tôm sú nguyên liệu, một số nhà máy chế biến tại ĐBSCL đã có kế hoạch nghỉ Lễ 30/4-1/5. Trong đó, dự kiến nhà máy Minh Phú sẽ chỉ nghỉ 1 ngày vào ngày 1/5. Đa số các nhà máy chế biến khác cũng dự kiến nghỉ 1-2 ngày.
Nhịp độ giao dịch tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL cũng đang tăng nhờ nguồn cung tăng vào con nước tôm quảng canh. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 45-50 tấn/ngày, tăng khoảng 15-35 tấn/ngày so với tuần trước. Còn tại nhà máy Sao Ta, do thu mua chủ yếu tôm công nghiệp nên lượng vẫn hạn chế dưới 1 tần/ngày.
Các nhà máy chế biến tạm thời giữ giá tôm sú cỡ 20-50 con/kg ổn định sau khi điều chỉnh giảm 1-10.000 đ/kg vào ngày hôm qua. Trong đó:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công như Bạch Linh, Trang Khanh, Phú Cường… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 150-170.000 đ/kg (quảng canh). Trong khi đó, các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta giữ giá cỡ 30 con/kg ở mức 160-165.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn… tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 130.000 đ/kg (công nghiệp).
- Ngoài ra, một số nhà máy như Ngôi Sao Tươi Sáng (Kiên Giang), Bạch Linh cũng thu mua lai rai tôm oxy cỡ 40-50 con/kg, trong đó cỡ 50 con/kg ở mức 160-165.000 đ/kg (quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20-23/4 |
13-19/4 |
10-12/4 |
6-9/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Giảm giá một số cỡ |
▼5-10.000 (cỡ 20-30, 50-70) ▲10-20.000 |
▬ |
▼5-10.000 (cỡ 15-25) |
▼3-20.000 (cỡ 20-30, 50) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Giảm một số cỡ (so với cuối tháng 3) |
▼1-7.000 (cỡ 25-70) ▲2-10.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 45-100) |
▼3.000 (cỡ 40-70) |
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼11-18.000 (cỡ 13/15-16/20) |
▬ |
|
|
Nguyễn Thắng (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼3.000 (cỡ 40-60) |
▬ |
|
|
Kiên Giang |
Ngôi Sao Tươi Sáng (sú oxy) |
Giảm giá một số cỡ |
▼5.000 (cỡ 40) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau cũng tạm chững so với hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 135.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22-23/4 |
17-19/4 |
15-16/4 |
9-11/4 |
8/4 |
|
|
20 con/kg |
175 |
180 |
180 |
180 |
180-185 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
135 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
|
Còn đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20 con/kg tiếp tục giảm 15.000 đ/kg so với hôm qua xuống mức 250-270.000 đ/kg trong bối cảnh nguồn cung đang tăng. Các cỡ 30-50 con/kg tạm chững, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 200.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-125.000 đ/kg (tôm màu đậm, đẹp).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/4 |
22/4 |
17-19/4 |
15-16/4 |
9-11/4 |
|
|
20 con/kg |
250-270 |
270-280 |
300-310 |
300 |
300 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
200 |
200 |
220 |
210-220 |
210-220 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)